Ferrando I của Aragón
Ferrando I của Aragón (27 tháng 11 năm 1380 - 2 tháng 4 năm 1416 tại Igualada, Òdenacòn) còn được gọi là Fernando của Antequerhay hay Người công bằng (Người trung thực), là vua của Aragon, Valencia, Majorca, Sardinia và (trên danh nghĩa) Corsica, vua của Sicilia, công tước (danh nghĩa) của Athens và Neopatria, bá tước xứ Barcelona, Roussillon và Cerdanya (1412–1416). Ông cũng là nhiếp chính của Castila (1406–1416).[1][2][3]
| Ferrando I của Aragón | |
|---|---|
Tranh vẽ bởi Juan Rodriguez de Toledo (k .1410–15) | |
| Quốc vương Aragon, Valencia, Majorca, Sicilia, Sardegna và Corsica Bá tước xứ Barcelona, Roussillon, và Cerdanya Công tước xứ Athens và Neopatria | |
| Tại vị | 3 tháng 9 năm 1412 – 2 tháng 4 năm 1416 |
| Đăng quang | tháng 1 năm 1414 (Zaragoza) |
| Tiền nhiệm | Martin |
| Kế nhiệm | Alifonso V |
| Thông tin chung | |
| Sinh | 27 tháng 11 năm 1380 Medina del Campo |
| Mất | 2 tháng 4 năm 1416 (35 tuổi) Igualada |
| Phối ngẫu | Eleanor xứ Alburquerque |
| Hậu duệ | |
| Hoàng tộc | Trastámara |
| Thân phụ | John I của Castilla |
| Thân mẫu | Alionor của Aragón |
Tiểu sử
Ferrando sinh ngày 27 tháng 11 năm 1380 tại Medina del Campo là con trai thứ hai và con trai út của Quốc vương John I của Castila và Công chúa Alionor xứ Aragón.[1]
Ngày 15 tháng 8 năm 1403, tại Medina del Campo, Ferrando sáng lập một dòng hiệp sĩ mới, gọi là Huân chương Chiếc Bình (Order of the Jar).[2]
Năm 1406, sau khi anh trai trưởng của ông là Quốc vương Enrique III của Castila qua đời, Ferrando từ chối nhận vương quyền Castila. Thay vào đó, ông cùng với Catherine của Lancaster, quả phụ của Enrique III, trở thành đồng nhiếp chính, cai quản vương quốc trong thời kỳ vị cháu trai của ông là John II của Castila còn chưa đủ tuổi.[3] Trên cương vị này, Ferrando nổi bật nhờ cách điều hành thận trọng và hiệu quả các công việc nội trị. Trong cuộc chiến với Vương quốc Hồi giáo Granada, ông chiếm được thành Antequera vào năm 1410, từ đó có thêm biệt danh “xứ Antequera”.[4]
Sau khi cậu ruột của ông là Quốc vương Martin I xứ Aragón (Martin II xứ Sicilia) qua đời mà không để lại người thừa kế hợp pháp, Ferrando được chọn làm Quốc vương Aragón vào năm 1412, theo quyết định của Thoả hiệp Caspe. Ứng cử viên đối thủ là James II, Bá tước xứ Urgell, đã nổi loạn; Ferrando sau đó giải thể Bá quốc Urgell vào năm 1413. Ngày 19 tháng 2 năm 1416, Ferrando thiết lập tước hiệu Thân vương xứ Gerona, dành cho người thừa kế của Vương quyền Aragón.
Thành tựu nổi bật nhất trong triều đại ngắn ngủi của ông là việc đồng ý phế truất Giáo hoàng đối lập Benedict XIII vào năm 1416, qua đó góp phần quan trọng vào việc chấm dứt Đại Ly giáo phương Tây, vốn đã chia rẽ Giáo hội Công giáo La Mã gần 40 năm.
Cuối năm 1415, Ferrando I mắc chứng sỏi thận nặng, bệnh ngày càng trầm trọng, khiến ông kiệt sức và không thể tiếp tục điều hành triều chính.[5][6] Ông qua đời tại Igualada ngày 2 tháng 4 năm 1416 ở tuổi 35 và được an táng tại tu viện hoàng gia Poblet.[7]
Nhà nhân văn học người Ý Lorenzo Valla đã viết tiểu sử chính thức của ông với nhan đề Historiarum Ferdinandi regis Aragonum libri sex (Sáu quyển lịch sử về Quốc vương Ferrando xứ Aragón).
Gia đình và con cái
Năm 1394, Ferrando kết hôn với Leanor xứ Alburquerque (1374–1435). Hai người có bảy người con:
- Alifonso V của Aragón (1396–1458), Quốc vương Aragón, Sicilia và Naploli;[4] kết hôn với Maria xứ Castile.[4]
- Chuan II của Aragón (1398–1479).[8]
- Enrique của Aragón (khoảng 1400–1445),[4] Công tước Villena, Bá tước Alburquerque và Empúries, Lãnh chúa Sogorb, v.v.; Đại thống lĩnh Huân chương Santiago; kết hôn với Catalina xứ Castila.[4]
- Alionor của Aragón và Sicilia (1402–1445), Vương hậu Bồ Đào Nha, vợ của Quốc vương Edward I của Bồ Đào Nha.[9]
- María của Aragón và Sicilia (1403–1445), Vương hậu Castila, vợ đầu của Juan II xứ Castila.[8]
- Peter xứ Aragón (1406–1438), Bá tước Alburquerque, Công tước Noto.
- Sancho xứ Aragón (khoảng 1400–1416),[4] Đại thống lĩnh các Huân chương Calatrava và Alcántara.
Diện mạo và tính cách
“Ông có vóc người cao, nhỉnh hơn mức trung bình, thân hình mảnh khảnh, da hơi ửng đỏ, hai má có vài nốt tàn nhang… Ông hết sức kiên nhẫn với tất cả những ai muốn trò chuyện cùng mình, dù lời nói của họ có tầm thường hay thiếu mạch lạc.”[10]
Tham khảo
- ^ a b Jones 1997, tr. 122.
- ^ a b Torres Fontes 1980, tr. 99.
- ^ a b Hillgarth 1976, tr. 408.
- ^ a b c d e f Hillgarth 1976, tr. 407.
- ^ "Relación médica de la enfermedad del Rey Fernando de Antequera" (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 29 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2026.
- ^ "El rei que va morir a Igualada". anoiadiari.cat (bằng tiếng Catalan). Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Fernando I of Aragon (1380-1416)". www.findagrave.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2026.
- ^ a b Ward, Prothero & Leathes 1911, tr. 80.
- ^ Watanabe 1988, tr. 136.
- ^ Trong cuốn Crónica de Juan II của Alvar García de Santa María
Thư mục
- Hillgarth, J.N. (1976). The Spanish Kingdoms, 1250-1516. Quyển I. Clarendon Press.
- Jones, J. A. P. (1997). Europe, 1500-1600. Thomas Nelson and Sons Ltd.
- Torres Fontes, Juan (1980). "Don Fernando de Antequera y la romántica caballeresca". Miscelánea Medieval Murciana (5): 83–120. doi:10.6018/j5141.
{{Chú thích tập san học thuật}}:|hdl-access=cần|hdl=(trợ giúp) - Ward, A.W.; Prothero, G.W.; Leathes, Stanley, biên tập (1911). The Cambridge Modern History. Quyển XIII. Cambridge at the University Press.
- Watanabe, Morimichi (1988). Christianson, Gerald; Izbicki, Thomas M. (biên tập). Nicholas of Cusa – A Companion to his Life and his Times. Ashgate Publishing Limited.
- TN Bisson, The Medieval Crown of Aragon .ISBN 0-19-820236-9ISBN 0-19-820236-9
Liên kết ngoài
- Ferdinand I của Catalonia-Aragon trong Hyperencyclopaedia CatalanLưu trữ ngày 16 tháng 5 năm 2023 tại Wayback Machine
- HJ Chaytor, Lịch sử Aragon và Catalonia, ch. 14, "'Thỏa hiệp' của Caspe".
- La Monarquía Hispánica: Fernando I el de Antequera (1412-1416) (bằng tiếng Tây Ban Nha)
- Nội dung Francesca Español Bertran trên lăng mộ của ông bằng tiếng Poblet (bằng tiếng Tây Ban Nha)
Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).