Bước tới nội dung

First Love (album của Hikaru Utada)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
First Love
Tập tin:Hikaru Utada - First Love.png
Album phòng thu của Hikaru Utada
Phát hành10 tháng 3 năm 1999 (1999-03-10)
Thu âmTháng 8–12 năm 1998
Thể loại
Thời lượng54:37
Hãng đĩa
Sản xuất
Thứ tự album của Hikaru Utada
Precious
(1998)
First Love
(1999)
Distance
(2001)
Đĩa đơn từ First Love
  1. "Automatic" / "Time Will Tell"
    Phát hành: 9 tháng 12, 1998
  2. "Movin' on Without You"
    Phát hành: 17 tháng 2, 1999
  3. "First Love"
    Phát hành: 28 tháng 4, 1999

First Lovealbum phòng thu thứ hai và album tiếng Nhật đầu tay của ca sĩ người Nhật Bản gốc Mỹ Hikaru Utada, phát hành ngày 10 tháng 3 năm 1999 bởi EastworldToshiba EMI. Utada bắt đầu sự nghiệp âm nhạc từ rất nhỏ, khi tham gia vào nhóm nhạc U3 với bố mẹ của cô Keiko FujiTeruzane Utada. Sau đó, nữ ca sĩ sử dụng nghệ danh Cubic U và ra mắt album phòng thu đầu tay bằng tiếng Anh Precious (1998), nhưng không gặt hái nhiều thành công. Sau khi chuyển đến Tokyo vào mùa hè năm 1998, Utada bắt đầu thu âm đĩa nhạc với mong muốn trở thành ca sĩ kiêm nhạc sĩ, tách biệt khỏi xu hướng ca sĩ thần tượng vốn thống trị trước đó. Lấy cảm hứng từ phong cách âm nhạc của ca sĩ người Mỹ Aaliyah, First Love là một bản thu âm R&Bdance-pop kết hợp với một số âm hưởng của house, funktrip hop. Tất cả những bản nhạc được Utada sáng tác và thu âm trong khoảng một năm, khi cô ở độ tuổi từ 14 đến 15, đồng thời hợp tác với một số nhà sản xuất như Akira Miyake và cha của cô Teruzane.

Sau khi phát hành, First Love nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao chất giọng chân thành của Utada, nội dung ca từ và phong cách âm nhạc mới lạ so với thị trường nhạc pop Nhật Bản lúc bấy giờ. Ngoài ra, album còn gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm chiến thắng tại giải thưởng Thu âm Nhật Bản năm 1999 cho Album xuất sắc nhấtgiải thưởng Đĩa vàng Nhật Bản năm 2000 cho Album Rock & Pop của năm. Đĩa nhạc cũng gặt hái những thành công lớn về mặt thương mại khi ra mắt ở vị trí số một trên bảng xếp hạng Oricon Albums Chart với 2,026,870 được tiêu thụ, trở thành album quán quân đầu tiên của Utada và phá vỡ kỷ lục về doanh số bán ra trong tuần đầu của một nghệ sĩ hát đơn lúc bấy giờ. Sau đó, First Love trải qua sáu tuần không liên tiếp ở ngôi vị đầu bảng và là album bán chạy nhất lịch sử tại Nhật Bản với doanh số toàn quốc đạt 8.7 triệu bản, cũng như là album duy nhất được chứng nhận tám đĩa Triệu bởi Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Nhật Bản (RIAJ).

Sáu đĩa đơn đã được phát hành từ First Love, trong đó đĩa đơn Mặt A đôi "Automatic"/"Time Will Tell" vươn đến vị trí thứ hai trên bảng xếp hạng Oricon Singles Chart và trở thành một trong những những đĩa đơn bán chạy nhất tại Nhật Bản. Đĩa đơn tiếp theo "Movin' on Without You" giúp nữ ca sĩ thống trị bảng xếp hạng Oricon Singles Chart lần đầu tiên, trong khi bài hát chủ đề được chọn làm đĩa đơn và xuất hiện trong bộ phim truyền hình năm 1999 Majo no Jōken. Để quảng bá album, Utada trình diễn trên nhiều chương trình và lễ trao giải lớn, cũng như trong những chuyến lưu diễn tương lai như Utada: In the Flesh 2010Wild Life. Năm 2014, First Love được tái phát hành nhân kỷ niệm 15 năm dưới dạng phiên bản đặc biệt với hai đĩa bổ sung và một DVD trực tiếp. Tính đến nay, đĩa nhạc đã bán được hơn 10 triệu bản trên toàn cầu, trở thành album bán chạy nhất trong sự nghiệp của Utada và là album bán chạy nhất trong lịch sử âm nhạc châu Á, đồng thời là một trong những album bán chạy nhất của nghệ sĩ nữ.

Danh sách bài hát

Tất cả các ca khúc được viết bởi Hikaru Utada, ngoại trừ một số ghi chú.

First Love – Phiên bản tiêu chuẩn
STTTiêu đềNhà soạn nhạcThời lượng
1."Automatic" (bản album)
  • Akira Nishihira
  • Taka & Speedy[a]
  • Kei Kawano[a]
5:28
2."Movin' on Without You"Shin'ichiro Murayama4:38
3."In My Room"Shin'ichiro Murayama4:19
4."First Love"Kei Kawano4:17
5."Amai Wana (甘いワナ~ Sweet Trap?): Paint It, Black"Akira Nishihira5:02
6."Time Will Tell"
  • Toshiyuki Mori
  • Jun Isomura
5:27
7."Never Let Go" (Utada, Sting, Dominic Miller[A])Kei Kawano3:57
8."B&C" (bản album)
  • Akira Nishihira
  • Taka & Speedy[a]
4:20
9."Another Chance"
  • Akira Nishihira
  • Taka & Speedy[a]
5:22
10."Interlude" 0:17
11."Give Me a Reason"Akira Nishihira6:28
12."Automatic (Johnny Vicious Remix)" (bản nhạc bổ sung) 4:54
First Love: Phiên bản Kỷ niệm 15 năm – Phiên bản tiêu chuẩn (DVD kèm theo - 'Luv Life')
STTTiêu đềThời lượng
1."Amai Wana (甘いワナ~ Sweet Trap?): Paint It, Black" 
2."Time Will Tell" 
3."In My Room" 
4."Never Let Go" 
5."Another Chance" 
6."Give Me a Reason" 
7."Automatic" 
8."Konya wa Boogie Back (今夜はブギー・バック Boogie Back Tonight?)" (hợp tác với Scha Dara Parr; hát lại của Kenji Ozawa) 
9."First Love" 
10."Movin' on Without You" 
First Love: Phiên bản Kỷ niệm 15 năm – Phiên bản cao cấp (Đĩa 3 - bản TV)
STTTiêu đềThời lượng
1."Automatic" (không lời)5:14
2."Movin' on Without You" (không lời)4:44
3."In My Room" (không lời)4:25
4."First Love" (không lời)4:21
5."Amai Wana (甘いワナ~ Sweet Trap?): Paint It, Black" (không lời)5:05
6."Time Will Tell" (không lời)5:30
7."Never Let Go" (không lời)4:01
8."B&C" (không lời)4:23
9."Another Chance" (không lời)5:22
10."Give Me a Reason" (không lời)6:22
First Love: Phiên bản Kỷ niệm 15 năm – Phiên bản cao cấp (Đĩa 4)
STTTiêu đềThời lượng
1."Automatic" (Johnny Vicious Remix)4:54
2."Movin' on Without You" (Tribal Mix)4:49
3."Time Will Tell" (Dub Mix)5:38
4."First Love" (John Luongo Remix)4:09
5."In My Room" (bản thay thế)4:23
6."Time Will Tell" (bản tiếng Anh)5:28
7."Calling You"2:07
8."Kotoba ni naranai kimochi (言葉にならない気持ち Indescribable Feelings?)" (bản thu nháp)1:44
9."Movin' on Without You" (bản thu nháp)3:52
10."B&C" (bản thu nháp)2:35
11."Another Chance" (bản thu nháp)4:57
12."First Love" (bản thu nháp)4:42
13."Give Me a Reason" (bản thu nháp)1:52
14."Automatic" (bản thu nháp)3:04
15."Sukiyaki (上を向いて歩こう) Uewomuitearukō (I Look Up as I Walk?)" (bản trực tiếp)1:40
Ghi chú

^[a] nghĩa là biên soạn bổ sung

Xếp hạng

Chứng nhận

Quốc gia Chứng nhận Số đơn vị/doanh số chứng nhận
Nhật Bản (RIAJ)[14] 8× Triệu 8,700,000[13]
Hàn Quốc (KMCA)[16] 4,244[15]
Đài Loan (RIT)[18] 500,000[17]
Tổng hợp
Toàn cầu 10,000,000[13]

* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ.
^ Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng.

Xem thêm

Ghi chú

  1. ^ "Never Let Go" sử dụng lại giai điệu từ bài hát "Shape of My Heart" của Sting. Không lâu sau khi album được phát hành, đại diện của EMI xác nhận trên trang web của Utada rằng âm nhạc đã được cấp phép sử dụng. Tuy nhiên, việc ghi tên đồng tác giả chưa được hoàn tất cho đến sau khi phát hành album, vì vậy tên của Sting và Miller đã bị lược bỏ[1] cho đến khi album được phát hành lại.

Tham khảo

  1. ^ "アルバム「First Love」収録曲「Never Let Go」の著作権に関して" (bằng tiếng Nhật). utadahikaru.jp. ngày 4 tháng 4 năm 1999. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2023.
  2. ^ "宇多田ヒカルのランキング情報 - アルバム". Oricon (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 11 năm 2024. First Love 1999年03月10日 最高順位 1位 登場回数 115週
  3. ^ "Hits of the World Charts". Billboard. ngày 21 tháng 8 năm 1999. tr. 47. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2024 – qua Google Books.
  4. ^ "IFPI Taiwan - International Top 10" (bằng tiếng Trung). IFPI Taiwan. ngày 22 tháng 8 năm 1999. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 2 năm 2001. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2024.
  5. ^ "Overseas Album Chart – Week 51 of 2010". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). ngày 18 tháng 12 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2024.
  6. ^ "宇多田ヒカル - First Love -15th Anniversary Edition-". Oricon (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2024.
  7. ^ 21, 2022/ "Oricon Top 50 Albums: March 21, 2022" (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2022.
  8. ^ "Oricon Top 50 Combined Albums: 2022-03-21" (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2022.
  9. ^ "1999年 アルバム年間TOP100". Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2024.
  10. ^ "2000年 アルバム年間TOP100". Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2024.
  11. ^ "1990年代アルバム売上ランキング" (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2024.
  12. ^ "歴代アルバムランキング TOP267" (bằng tiếng Japanese). Music TV Program. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2024.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  13. ^ a b "「First Love」発売15周年を記念し、2014年3月10日に-15th Anniversary Edition-の発売決定!" [To commemorate the 15th anniversary of the release of "First Love," the 15th Anniversary Edition will be released on March 10, 2014!] (bằng tiếng Nhật). Universal Music Japan. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2015.
  14. ^ "Chứng nhận album Nhật Bản – Utada Hikaru – First Love" (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Nhật Bản. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2015. Chọn 1999年09月 ở menu thả xuống
  15. ^ "자료제공:(사)한국음반산업협회/이 자료는당협회와 상의없이 가공,편집을금합니다. - 2004.01월 - POP 음반 판매량" (bằng tiếng Hàn). Recording Industry Association Of Korea. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 6 năm 2004.
  16. ^ "Chứng nhận album Hàn Quốc – Utada Hikaru – First Love" (bằng tiếng Hàn). 한국음악콘텐츠협회 (KMCA).
  17. ^ "EMI台灣". Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2024.
  18. ^ 認證紀錄 [Certifications Awarded] (bằng tiếng Trung). 台灣唱片出版事業基金會 (RIT).

Liên kết ngoài