Bước tới nội dung

Focus (EP của Hearts2Hearts)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Focus
Tập tin:Hearts2Hearts - Focus.png
EP của Hearts2Hearts
Phát hành20 tháng 10 năm 2025 (2025-10-20)
Phòng thu
  • SM Aube (Seoul)
  • SM Big Shot (Seoul)
  • SM Droplet (Seoul)
  • SM Wavelet (Seoul)
  • SM Yellow Tail (Seoul)
Thời lượng18:59
Ngôn ngữTiếng Hàn
Hãng đĩa
Thứ tự album của Hearts2Hearts
The Chase
(2025)
Focus
(2025)
Lemon Tang
(2026)
Đĩa đơn từ Focus
  1. "Pretty Please"
    Phát hành: 24 tháng 9, 2025
  2. "Focus"
    Phát hành: 20 tháng 10, 2025

Focusmini-album đầu tay của nhóm nhạc nữ Hàn Quốc Hearts2Hearts. Album được SM Entertainment phát hành vào ngày 20 tháng 10 năm 2025, bao gồm sáu bài hát và đĩa đơn độc lập "Style" (chỉ có trên phiên bản đĩa vật lý), ca khúc mở đường "Pretty Please" và ca khúc chủ đề cùng tên.

Bối cảnh và phát hành

Ngày 22 tháng 9 năm 2025, SM Entertainment thông báo Hearts2Hearts sẽ phát hành mini-album đầu tay, Focus, vào ngày 20 tháng 10 năm 2025. Cùng ngày, lịch trình quảng bá cũng được công bố. Đồng thời, có thông báo "Pretty Please" sẽ là ca khúc mở đường được phát hành trước vào ngày 24 tháng 9;[1] ca khúc cùng video âm nhạc cũng sẽ được công chiếu vào cùng ngày.[2] Ngày 10 tháng 10, một đoạn trailer đã được tung ra.[3] Các video mood sampler tiếp tục được phát hành vào ngày 13 và ngày 15 tháng 10.[4][5] Ngày 17 tháng 10, đoạn teaser cho video âm nhạc của "Focus" chính thức lộ diện.[6] Mini-album đã được phát hành cùng thời điểm với video âm nhạc của "Focus" vào ngày 20 tháng 10.[7]

Sáng tác

Focus bao gồm sáu ca khúc. Bài hát mở đầu, "Focus", là một bản nhạc thuộc thể loại house, nổi bật với "đoạn riff piano cổ điển" cùng phần lời "miêu tả một cách đầy cảm xúc trạng thái hoàn toàn tập trung tâm trí vào đối phương".[8] Ca khúc thứ hai, "Apple Pie", là một bài hát thuộc dòng nu-disco, đặc trưng bởi "sự kết hợp giữa tiếng bassline mang giai điệu funky, âm thanh trống analog và tiếng synth bóng bẩy", kết hợp với phần lời "ví von một đêm các cô gái chia sẻ những bí mật thầm kín của riêng mình tại một bữa tiệc đồ ngủ nơi tất cả bọn họ cùng nhau thưởng thức bánh táo".[9] Ca khúc thứ ba, "Pretty Please", là một bài hát dance new jack swing, với phần lời ca "chứa đựng sự phấn khích và khoảnh khắc quý giá khi chỉ cần ở bên cạnh nhau trên một cuộc hành trình cũng đủ mang lại niềm vui cho cả hai".[10]

Ca khúc thứ tư, "Flutter", là một bản nhạc thuộc thể loại city pop, nổi bật với "âm thanh hài hòa giữa nhạc cụ dây, kèn và tiếng keyboard ấm áp", cùng phần lời ca kể về việc "chủ động tiến bước đầu tiên về phía đối phương vẫn còn đang ngập ngừng".[11] Ca khúc thứ ba, "Blue Moon", là một bài hát pop ballad trên nền nhạc R&B, đặc trưng bởi "giai điệu guitar và âm thanh synth đầy mơ màng".[12] Ca khúc cuối cùng của phiên bản đĩa vật lý, "Style", là một bài hát thuộc thể loại uptempo dance với "nhịp điệu vui tươi cùng tiếng bass đầy lôi cuốn", phần lời "thể hiện sự tò mò cùng những cảm xúc mơ hồ dành cho một người sở hữu phong cách có vẻ ngoài thờ ơ nhưng bên trong lại vô cùng kiên định".[13]

Quảng bá

Sau khi phát hành Focus vào ngày 20 tháng 10 năm 2025, Hearts2Hearts đã tổ chức một sự kiện trực tiếp để giới thiệu mini-album và tương tác với người hâm mộ của nhóm.[14]

Danh sách bài hát

Danh sách bài hát của Focus – Kỹ thuật số
STTTiêu đềPhổ lờiPhổ nhạcPhối khíThời lượng
1."Focus"Kenzie
  • David Wilson
  • Michael Matosic
  • Dewain Whitmore
  • Hailey Collier
  • Dwilly
  • Michael Matosic
2:57
2."Apple Pie"Ondine
  • Micah Gordon
  • Gina Kushka
Micah Gordon3:06
3."Pretty Please"Saay (Soultriii)
  • Saay (Soultriii)
  • Deez (Soultriii)
  • Soulfish (Soultriii)
  • Deez (Soultriii)
  • Soulfish (Soultriii)
3:24
4."Flutter"Kenzie
  • Kenzie
  • Andrew Choi
  • No2zcat
  • Jsong
  • Kenzie
  • No2zcat
3:05
5."Blue Moon"
  • Jo Yoon-kyung
  • Kang Eun-yu
  • Rasmus Gregersen
  • Daniel Michael Victor
  • Amanda Thomsen
  • Haventseenyou
  • DMV & Ras
  • Haventseenyou
2:57
Tổng thời lượng:15:29
Danh sách bài hát của Focus – Vật lý
STTTiêu đềPhổ lờiPhổ nhạcPhối khíThời lượng
6."Style"Kenzie
  • Mike Daly
  • Mitchell Owens
  • Adrian McKinnon
  • Sara Forsberg
  • Mike Daly
  • Mitchell Owens
3:30
Tổng thời lượng:18:59

Đội ngũ thực hiện

Thông tin đội ngũ thực hiện được trích từ phần ghi chú trên bìa mini-album.[15]

Phòng thu

  • SM Droplet Studio – thu âm (track 1–5), biên tập âm số, xử lý hậu kỳ âm (track 2, 4)
  • SM Yellow Tail Studio – thu âm (track 6), biên tập âm số, xử lý hậu kỳ âm (track 1, 6)
  • SM Aube Studio – thu âm (track 3, 6), biên tập âm số, xử lý hậu kỳ âm (track 3)
  • SM Wavelet Studio – thu âm, biên tập âm số, xử lý hậu kỳ âm (track 5)
  • SM Big Shot Studio – thu âm, biên tập âm số, trộn âm (track 5)
  • Soultriii Studio – biên tập âm số (track 3)
  • SM Starlight Studio – biên tập âm số (track 4)
  • SM Blue Cup Studio – trộn âm (track 1)
  • SM Blue Ocean Studio – trộn âm (track 2, 4)
  • SM Concert Hall Studio – trộn âm (track 3, 6)
  • Klang Studio – trộn âm Dolby Atmos (track 6)
  • Sterling Sound – hoàn thiện âm (tất cả bài hát)

Đội ngũ thực hiện

  • SM Entertainment – giám đốc sản xuất
  • Hearts2Hearts – hát chính (tất cả bài hát)
  • Kenzie – viết lời (track 1, 4, 6), soạn nhạc, phối khí (track 4)
  • David Wilson a.k.a. Dwilly – soạn nhạc, phối khí (track 1)
  • Michael Matosic – soạn nhạc, phối khí (track 1)
  • Dewain Whitmore – soạn nhạc, hát bè (track 1)
  • Hailey Collier – soạn nhạc (track 1)
  • Ondine – viết lời, chỉ đạo giọng hát (track 2)
  • Micah Gordon – soạn nhạc, phối khí (track 2)
  • Gina Kushka – soạn nhạc, hát bè (track 2)
  • Saay (Soultriii) – viết lời, soạn nhạc, chỉ đạo giọng hát, hát bè (track 3)
  • Deez (Soultriii) – soạn nhạc, phối khí, hát bè, bass, keyboard, synthesizer, lập trình âm thanh, biên tập âm số (track 3)
  • Soulfish (Soultriii) – soạn nhạc, phối khí, bass, keyboard, synthesizer, lập trình âm thanh (track 3)
  • Andrew Choi – soạn nhạc, lời dẫn mở bài (track 4)
  • No2zcat – soạn nhạc, phối khí, bass, synthesizer, lập trình âm thanh (track 4)
  • Jsong – soạn nhạc (track 4), chỉ đạo giọng hát (track 1, 4–6), hát bè (track 1, 4, 6)
  • Jo Yoon-kyung – viết lời (track 5)
  • Kang Eun-yu – viết lời (track 5)
  • Rasmus Gregersen a.k.a. Ras (DMV & Ras) – soạn nhạc, phối khí (track 5)
  • Daniel Michael Victor a.k.a. DMV (DMV & Ras) – soạn nhạc, phối khí (track 5)
  • Amanda Thomsen – soạn nhạc, hát bè (track 5)
  • Haventseenyou – soạn nhạc, phối khí (track 5)
  • Mike Daly – soạn nhạc, phối khí (track 6)
  • Mitchell Owens – soạn nhạc, phối khí (track 6)
  • Adrian McKinnon – soạn nhạc (track 6)
  • Sara Forsberg – soạn nhạc, hát bè (track 6)
  • Ikki – hát bè (track 2, 5)
  • Red Anne – chỉ đạo giọng hát (track 5)
  • Iris – chỉ đạo giọng hát (track 5)
  • Kim Chan-ho a.k.a. Greentea (Kim Nok-cha) – guitar (track 4)
  • Vella – synthesizer (track 4)
  • Young – guitar (track 5)
  • Kim Joo-hyun – thu âm (track 1–5), biên tập âm số, biên tập âm số (track 2, 4)
  • Noh Min-ji – thu âm (track 6), biên tập âm số, biên tập âm số (track 1, 6)
  • Kim Hyo-joon – thu âm (track 3, 6), biên tập âm số, biên tập âm số (track 3)
  • Kang Eun-ji – thu âm, biên tập âm số, biên tập âm số (track 5)
  • Lee Min-kyu – thu âm, biên tập âm số, trộn âm (track 5)
  • Jeong Yoo-ra – biên tập âm số (track 4)
  • Jung Eui-seok – trộn âm (track 1)
  • Kim Cheol-sun – trộn âm (track 2, 4)
  • Nam Koong-jin – trộn âm (track 3, 6)
  • Koo Jong-pil – trộn âm Dolby Atmos (track 6)
  • Chris Gehringer – hoàn thiện âm (tất cả bài hát)

Bảng xếp hạng

Chứng nhận

Chứng nhận của Focus
Quốc gia Chứng nhận Số đơn vị/doanh số chứng nhận
Hàn Quốc (KMCA)[24] Bạch kim 250.000^

^ Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng.

Giải thưởng

Danh sách cuối năm

Danh sách cuối năm
Nhà phát hành Danh sách Thứ hạng Ng.
Billboard Top 25 Album K-pop xuất sắc nhất năm 2025: Biên tập viên bình chọn 18 [25]
Idology Top 20 Album của năm 2025 Góp mặt [26]

Lịch sử phát hành

Khu vực Ngày Định dạng Hãng đĩa
Hàn Quốc 20 tháng 10, 2025 CD
Nhiều nơi

Tham khảo

  1. ^ Kang, Shin-woo (ngày 22 tháng 9 năm 2025). 'SM 막내딸' 하츠투하츠, 10월 컴백한다[공식] (bằng tiếng Hàn). Sports Kyunghyang. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2025 – qua Naver.
  2. ^ Yang, Joo-yeon (ngày 24 tháng 9 năm 2025). 하츠투하츠, 신곡 'Pretty Please' 공개... 포켓몬과 깜짝 컬래버 [Hearts2Hearts phát hành bài hát mới "Pretty Please"... Màn hợp tác bất ngờ với Pokémon.] (bằng tiếng Hàn). Sports Donga. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2025 – qua Naver.
  3. ^ Lee, Min-ji (ngày 10 tháng 10 năm 2025). 하츠투하츠, 색다르게 돌아온다...쿨&시크 예고 (bằng tiếng Hàn). Newsen. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2025 – qua Naver.
  4. ^ Hwang, Mi-hyeon (ngày 13 tháng 10 năm 2025). 하츠투하츠의 통통 튀는 파자마 파티...신곡 무드 샘플러 공개 (bằng tiếng Hàn). News1. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2025 – qua Naver.
  5. ^ Seon, Mi-kyung (ngày 15 tháng 10 năm 2025). 하츠투하츠표 R&B 발라드 온다..감미롭고 몽환적인 'Blue Moon' (bằng tiếng Hàn). Osen. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2025 – qua Naver.
  6. ^ Park, Seo-hyun (ngày 17 tháng 10 năm 2025). '컴백 D-3' 하츠투하츠, 신곡 'FOCUS' MV 티저 ..쿨&시크 (bằng tiếng Hàn). Herald Pop. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2025 – qua Naver.
  7. ^ Kim, Ji-won (ngày 20 tháng 10 năm 2025). 교복 입은 하츠투하츠, 컴백 D-DAY (bằng tiếng Hàn). Ten Asia. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2025 – qua Naver.
  8. ^ Lee, Da-gyeom (ngày 10 tháng 10 năm 2025). '20일 컴백' 하츠투하츠, 쿨&시크 '칼각 퍼포먼스' 예고 (bằng tiếng Hàn). Maeil Business Newspaper. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2025 – qua Naver.
  9. ^ Kwak, Hyun-soo (ngày 13 tháng 10 năm 2025). 하츠투하츠, 'Apple Pie'로 컴백...신곡 무드 샘플러 공개 (bằng tiếng Hàn). YTN. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2025 – qua Naver.
  10. ^ Lee, Seung-gil (ngày 23 tháng 9 năm 2025). 하츠투하츠, 포켓몬과 손 잡았다 (bằng tiếng Hàn). My Daily. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2025 – qua Naver.
  11. ^ Lee, Seung-hoon (ngày 17 tháng 10 năm 2025). SM 켄지 또 만났다..하츠투하츠, '플러터'로 시티 팝 도전 (bằng tiếng Hàn). MT Star News. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2025 – qua Naver.
  12. ^ Lee, Min-ji (ngày 15 tháng 10 năm 2025). 하츠투하츠표 R&B 발라드 온다...감미롭고 몽환적인 'Blue Moon' (bằng tiếng Hàn). Newsen. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2025 – qua Naver.
  13. ^ Han, Hae-seon (ngày 16 tháng 6 năm 2025). '컴백 D-2' 하츠투하츠, 신곡 'STYLE' 셔플 댄스 재유행 예고 (bằng tiếng Hàn). MT Star News. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2025 – qua Naver.
  14. ^ Lee, Jae-hoon (ngày 20 tháng 10 năm 2025). 하츠투하츠 무대를 보면 '포커스'가 더 좋아집니다 (bằng tiếng Hàn). Newsis. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2025 – qua Naver.
  15. ^ Hearts2Hearts (2025). Focus (photobook). South Korea: SM Entertainment, Kakao Entertainment. Credits.{{Chú thích ghi chú album}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  16. ^ "Oricon Top 50 Albums: 2025-12-01" (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2025.
  17. ^ "Oricon Top 50 Combined Albums: 2025-12-01" (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2025.
  18. ^ "Billboard Japan Download Albums – October 29, 2025". Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2025.
  19. ^ "Billboard Japan Top Albums Sales – November 26, 2025". Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2025.
  20. ^ "Circle Album Chart – Week 43 of 2025". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2025.
  21. ^ "Oricon Top 50 Albums: 2025-11" (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2025.
  22. ^ "Circle Album Chart – October 2025". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2025.
  23. ^ "Circle Album Chart – 2025". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
  24. ^ "Chứng nhận album Hàn Quốc – Hearts2Hearts – Focus" (bằng tiếng Hàn). 한국음악콘텐츠협회 (KMCA). Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2025.
  25. ^ Ayoud, Amina; Benjamin, Jeff; Webster, Abby (ngày 18 tháng 12 năm 2025). "The 25 Best K-Pop Albums of 2025: Staff Picks". Billboard (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2025.
  26. ^ 결산 2025 : ③올해의 앨범 20선. Idology (bằng tiếng Hàn). ngày 31 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2026.