Hearts2Hearts
Hearts2Hearts (tiếng Hàn: Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).; Romaja: HacheutuHacheu) là một nhóm nhạc nữ Hàn Quốc do SM Entertainment thành lập và quản lý từ năm 2025, bao gồm tám thành viên: Carmen, Jiwoo, Yuha, Stella, Juun, A-na, Ian và Ye-on. Nhóm ra mắt vào ngày 24 tháng 2 năm 2025 với album đĩa đơn The Chase và bài hát cùng tên.
Hearts2Hearts | |
|---|---|
| Hearts2Hearts vào tháng 2 năm 2026 Từ trái sang phải, phía trên: Ye-on, Yuha, A-na, Ian, Juun Từ trái sang phải, phía dưới: Carmen, Jiwoo, Stella Hearts2Hearts vào tháng 2 năm 2026 Từ trái sang phải, phía trên: Ye-on, Yuha, A-na, Ian, Juun Từ trái sang phải, phía dưới: Carmen, Jiwoo, Stella | |
| Thông tin nghệ sĩ | |
| Nguyên quán | Seoul, Hàn Quốc |
| Thể loại | K-pop |
| Năm hoạt động | 2025–nay |
| Hãng đĩa | |
| Thành viên của | SM Town |
| Thành viên |
|
| Website | Trang web chính thức |
Tên gọi
Theo SM Entertainment, tên gọi Hearts2Hearts thể hiện mong muốn kết nối với người hâm mộ toàn cầu thông qua một thế giới âm nhạc bí ẩn, chất chứa nhiều cảm xúc và những thông điệp chân thành, với mục tiêu cùng nhau tiến bước để trở thành một phiên bản "chúng ta" tốt đẹp hơn.[2][3]
Lịch sử
2023–2025: Hình thành
Tin tức đầu tiên về một nhóm nhạc mới từ SM Entertainment xuất hiện vào tháng 2 năm 2023, khi công ty công bố chiến lượng kinh doanh mới SM 3.0 của mình. Cụ thể, CEO Lee Sung-soo và COO Tak Young-jun cho biết SM sẽ cho ra mắt bốn dự án mới trong năm 2023: một nhóm nhỏ mới hoạt động ở Tokyo của NCT (sau đó trở thành NCT Wish), một nhóm nhạc nam mới (sau đó trở thành Riize), và một nghệ sĩ solo ảo (sau đó trở thành Naevis), cũng như một nhóm nhạc nữ mới.[4] Các kế hoạch này được nhắc lại vào tháng 5 khi công ty chia sẻ một video YouTube, trong đó CEO Jang Cheol-hyuk công bố kế hoạch năm 2023 của công ty và xác nhận việc ra mắt một nhóm nhạc nữ mới vào quý 4 của năm.[5]
Tuy nhiên, sau đó SM đã thông báo hoãn ra mắt nhóm nhiều lần, mà lần đầu tiên là đến nửa đầu năm 2024 thông qua một bản báo cáo doanh thu của công ty được phát hành vào tháng 8 năm 2023.[6] Tháng 5 năm 2024, việc ra mắt nhóm tiếp tục bị hoãn lại đến quý 4 của năm.[7] Tháng 11 năm 2024, SM cập nhật kế hoạch ra mắt nhóm lần cuối cùng, theo đó ngày ra mắt của nhóm được lùi lại đến quý 1 năm 2025.[8]
Ngày 12 tháng 1 năm 2025, ở cuối buổi hòa nhạc SM Town Live 2025 được tổ chức tại Gocheok Sky Dome để kỷ niệm 30 năm thành lập công ty, một đoạn trailer được trình chiếu bất ngờ đã tiết lộ tên gọi và số lượng thành viên của nhóm, mặc dù tên các thành viên chưa được công bố. Đoạn trailer cũng cho biết nhóm sẽ ra mẳt công chúng vào tháng 2 năm 2025 với tên gọi Hearts2Hearts.[9] Một ngày sau, các phương tiện truyền thông Hàn Quốc, bao gồm Maeil Business Newspaper và The Korea Economic Daily, đưa tin rằng Hearts2Hearts sẽ ra mắt công chúng vào ngày 24 tháng 2 thông qua các hoạt động quảng bá bắt đầu từ cuối tháng 1.[10][11][12]
Việc SM công bố sự ra mẳt của nhóm đã ảnh hưởng tích cực đến cổ phiếu của công ty trên sàn giao dịch Korea Exchange. Một ngày sau đó, giá cổ phiếu của công ty tăng 4,5% so với ngày hôm trước, và tiếp tục tăng thêm 6,94% vào ngày tiếp theo.[13]
Hearts2Hearts là nhóm nhạc nữ tiếp theo của SM kể từ khi Aespa ra mắt công chúng vào năm 2020, cũng như nhóm nhạc nữ đầu tiên của công ty kể từ khi nhà sáng lập và chỉ đạo sản xuất Lee Soo-man rời đi vào năm 2023. Với tám thành viên, đây cũng là nhóm nhạc nữ có nhiều thành viên nhất của SM kể từ khi Girls' Generation ra mắt công chúng vào năm 2007 với chín thành viên.[13] Nhà phê bình văn hóa đại chúng Ha Jae-geun nhận định rằng nhóm sẽ là một "bài kiểm tra" đối với chiến lược sản xuất SM 3.0 được khởi đầu sau sự ra đi của Lee Soo-man.[13]
2025–nay: Giới thiệu và ra mắt
Ngày 31 tháng 1 năm 2025, tài khoản Instagram của Hearts2Hearts được công khai và đăng tải một số hình ảnh về các thành viên.[14] Ngày 3 tháng 2, thông tin về tất cả các thành viên của nhóm được tiết lộ thông qua một đoạn trailer có tên gọi "Chase Your Choice" được đăng tải lên kênh YouTube chính thức của SM. Tài khoản của nhóm trên các mạng xã hội khác cũng được công khai.[15] Trong cùng ngày, nhóm được công bố sẽ phát hành sản phẩm âm nhạc đầu tay, một album đĩa đơn có tựa đề The Chase, vào ngày 24 tháng 12. The Chase bao gồm hai bài hát: đĩa đơn chủ đề cùng tên và bài hát B-side "Butterflies".[15] Ngày 4 tháng 2, kế hoạch quảng bá cho album đĩa đơn được công bố, theo đó nhóm sẽ tổ chức một showcase ra mắt tại the Yes24 Music Hall ở Seoul vào ngày album được phát hành.[16] Ngày 11 tháng 3, nhóm đã giành được chiếc cúp đầu tiên trên chương trình phát sóng âm nhạc chỉ sau 15 ngày kể từ khi ra mắt trên The Show, với tiết mục "The Chase".[17] Ngày 18 tháng 6, Hearts2Hearts đã phát hành đĩa đơn kỹ thuật số "Style".[18] Ngày 20 tháng 10, nhóm đã phát hành đĩa mở rộng (EP) đầu tiên mang tên Focus, cùng với "Pretty Please", một trong 5 bài hát của EP, được phát hành trước đó vào ngày 24 tháng 9.[19] Bài hát này cũng được sử dụng làm bài hát quảng bá cho Pokémon Legends: Z-A tại Hàn Quốc.[20]
Ngày 20 tháng 2 năm 2026, Hearts2Hearts phát hành đĩa đơn kỹ thuật số "Rude!".[21] Ngày 22 tháng 6, nhóm sẽ phát hành đĩa mở rộng thứ hai mang tên Lemon Tang.[22]
Thành viên
- Chú thích: in đậm là trưởng nhóm.
| Nghệ danh | Tên khai sinh | Ngày sinh | Vai trò | Nơi sinh | Quốc tịch | ||||
| Latinh | Hangul | Latinh | Hangul | Hanja | Hán-Việt | ||||
| Carmen | 카르멘 | Nyoman Ayu Carmenita | 뇨만 아유 카르메니타 | 尼欧曼阿尤卡门尼塔 | Ni Âu Mạn A Vưu Tạp Môn Ni Tháp | 28 tháng 3, 2006 | Main Vocalist | Denpasar, Indonesia | Indonesia |
| Jiwoo | 지우 | Choi Ji-woo | 최지우 | 崔志宇 | Thôi Chí Vũ | 7 tháng 9, 2006 | Dancer, Rapper Visual | Seoul, Hàn Quốc | Hàn Quốc |
| Yuha | 유하 | Yoo Ha-ram | 유하람 | 柳河覽 | Liễu Hà Lãm | 12 tháng 4, 2007 | Main Vocalist, Dancer | Wonju, Hàn Quốc | |
| Stella | 스텔라 | Stella Kim | 스텔라 김 | 金多絢 | Kim Đa Huyến | 18 tháng 6, 2007 | Vocalist | Vancouver, Canada | Hàn Quốc |
| Kim Da-hyun | 김다현 | Canada | |||||||
| Juun | 주은 | Kim Ju-eun | 김주은 | 金主恩 | Kim Chủ Ân | 3 tháng 12, 2008 | Main Dancer, Rapper | Incheon, Hàn Quốc | Hàn Quốc |
| A-na | 에이나 | Roh Yu-na | 노유나 | 盧惟娜 | Lư Duy Na | 20 tháng 12, 2008 | Vocalist, Rapper, Visual | Suwon, Hàn Quốc | |
| Ian | 이안 | Jeong Lee-an | 정이안 | 鄭以安 | Trịnh Dĩ An | 9 tháng 10, 2009 | Center, Dancer, Vocalist Visual | Seoul, Hàn Quốc | |
| Ye-on | 예온 | Kim Na-yeon | 김나연 | 金奈延 | Kim Nại Duyên | 19 tháng 4, 2010 | Main Vocalist, Maknae | Yangsan, Hàn Quốc | |
Danh sách đĩa nhạc
Đĩa mở rộng
| Tên | Chi tiết | Thứ hạng cao nhất | Doanh số | Chứng nhận | |
|---|---|---|---|---|---|
| KOR [23] |
JPN [24] | ||||
| Focus |
Danh sách bài hát
|
4 | 13 |
| |
| Lemon Tang |
Danh sách bài hát
|
2 | 11 | ||
Album đĩa đơn
| Tên | Chi tiết | Thứ hạng cao nhất | Doanh số | Chứng nhận |
|---|---|---|---|---|
| KOR [30] | ||||
| The Chase |
|
3 |
|
|
Đĩa đơn
| Tên | Năm | Thứ hạng cao nhất | Album | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| KOR [32] |
HK [33] |
IDN [34] |
JPN Hot [35] |
NZ Hot [36] |
SGP [37] |
TWN [38] |
US World [39] |
WW [40] | ||||
| "The Chase" | 2025 | 21 | — | 11 | — | — | —[A] | — | 9 | —[B] | The Chase | |
| "Style" | 17 | — | 15 | 79 | — | — | — | — | —[C] | Đĩa đơn không nằm trong album | ||
| "Pretty Please" | 95 | — | — | — | — | — | — | — | — | Focus | ||
| "Focus" | 14 | — | — | 100 | — | — | — | — | —[D] | |||
| "Rude!" | 2026 | 1 | 12 | 13 | 19 | 16 | 15 | 2 | 10 | 57 | Lemon Tang | |
| "Lemon Tang" | 20 | — | — | 99 | — | — | — | — | — | |||
| "—" biểu thị các bản phát hành không có bảng xếp hạng hoặc không được phát hành ở khu vực đó. | ||||||||||||
Bài hát xếp hạng khác
| Tên | Năm | Thứ hạng cao nhất | Album |
|---|---|---|---|
| KOR | |||
| "Butterflies" | 2025 | 39 | The Chase |
| "Apple Pie" | 48 | Focus | |
| "Flutter" | 76 | ||
| "Blue Moon" | 77 | ||
| "15-Love" | 2026 | 25 | Lemon Tang |
| "Baby Steps" | 24 | ||
| "Heart Emoji" | 28 | ||
| "Secret Recipe" | 27 |
Danh sách video
Video âm nhạc
| Tên | Năm | Đạo diễn | Tham khảo |
|---|---|---|---|
| "The Chase" | 2025 | Rima Yoon (Rigend Film) | [46] |
| "Butterflies" | Shin Dongle | [47] | |
| "Style" | Shin Hee-won | [48] | |
| "Pretty Please" | Annie Chung (Lifeimagesfilm) | [49] | |
| "Focus" | Samson (Highqualityfish) | [50] | |
| "Rude!" | 2026 | Lee Youngeum (00) | [51][52] |
| "Lemon Tang" | Seo Ki-woong (Line of Sight) | [53] |
Chương trình âm nhạc
| Năm | Ngày | Bài hát | Điểm |
|---|---|---|---|
| 2025 | 11 tháng 3 | "The Chase" | 8500 |
| 28 tháng 10 | "FOCUS" | 9075 |
| Năm | Ngày | Bài hát | Điểm |
|---|---|---|---|
| 2026 | 8 tháng 7 | "Lemon Tang" | 6280 |
| Năm | Ngày | Bài hát | Điểm |
|---|---|---|---|
| 2026 | 5 tháng 3 | "RUDE!" | 9389 |
| 19 tháng 3 | 8136 | ||
| 2 tháng 7 | "Lemon Tang" | 6431 |
| Năm | Ngày | Bài hát | Điểm |
|---|---|---|---|
| 2026 | 14 tháng 3 | "RUDE!" | 7514 |
| 21 tháng 3 | 7336 |
| Năm | Ngày | Bài hát | Điểm |
|---|---|---|---|
| 2026 | 22 tháng 3 | "RUDE!" | 5769 |
Giải thưởng
Giải thưởng và đề cử
| Giải thưởng | Năm | Hạng mục | Tác phẩm/Người nhận | Kết quả | Ng. |
|---|---|---|---|---|---|
| Asia Star Entertainer Awards | 2025 | Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất | Hearts2Hearts | Đoạt giải | [54] |
| 2026 | The Platinum (Bonsang) | Đoạt giải | [55] | ||
| Nhóm nhạc nữ xuất sắc nhất | Đoạt giải | ||||
| Asian Pop Music Awards | 2025 | Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất | "The Chase" | Đề cử | [56] |
| Brand Customer Loyalty Awards[E] | Tân binh nữ xuất sắc nhất | Hearts2Hearts | Đề cử | [58] | |
| 2026 | Thần tượng nữ xu hướng | Đoạt giải | [59][60] | ||
| Brand of the Year Awards[F] | 2025 | Thần tượng nữ Ngôi sao đang lên – Indonesia | Đoạt giải | [62] | |
| Tân binh nữ xuất sắc nhất | Đoạt giải | ||||
| D Awards | 2026 | Dreams Silver Label | Đoạt giải | [63] | |
| The Fact Music Awards | 2025 | Next Leader Award | Đoạt giải | [64] | |
| Golden Disc Awards | 2026 | Bonsang Nhạc số | "The Chase" | Đề cử | [65] |
| Tân binh của năm | Hearts2Hearts | Đề cử | |||
| Nghệ sĩ nữ được yêu thích nhất | Đoạt giải | [66] | |||
| Hanteo Music Awards | 2026 | Tân binh của năm | Đoạt giải | [67] | |
| Nghệ sĩ của năm (Bonsang) | Đề cử | ||||
| Nghệ sĩ toàn cầu – Khu vực châu Phi | Đề cử | ||||
| Nghệ sĩ toàn cầu – Khu vực châu Á | Đề cử | ||||
| Nghệ sĩ toàn cầu – Khu vực châu Âu | Đề cử | ||||
| Nghệ sĩ toàn cầu – Khu vực Bắc Mỹ | Đề cử | ||||
| Nghệ sĩ toàn cầu – Khu vực châu Đại Dương | Đề cử | ||||
| Nghệ sĩ toàn cầu – Khu vực Nam Mỹ | Đề cử | ||||
| Whosfandom Awards | Đề cử | ||||
| Nghệ sĩ được yêu thích nhất xuất sắc nhất | Đề cử | ||||
| Nghệ sĩ được yêu thích nhất toàn cầu xuất sắc nhất | Đề cử | ||||
| Nghệ sĩ nữ xuất sắc nhất do fan bình chọn | Đoạt giải | ||||
| iHeartRadio Music Awards | 2026 | Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất (K-pop) | Đề cử | [68] | |
| K-World Dream Awards | 2025 | Siêu tân binh | Đoạt giải | ||
| Korea First Brand Awards[G] | 2026 | Tân binh nữ xuất sắc nhất | Đoạt giải | [70][71] | |
| Tân binh nữ xuất sắc nhất (Indonesia) | Đoạt giải | ||||
| Tân binh nữ xuất sắc nhất (Vietnam) | Đoạt giải | ||||
| Korea Grand Music Awards | 2025 | Ngôi sao đang lên IS | Đoạt giải | [72] | |
| Top 10 ca khúc xuất sắc nhất | "Style" | Đề cử | |||
| Nghệ sĩ được yêu thích nhất – Music Day | Hearts2Hearts | Đề cử | |||
| Ngôi sao toàn cầu BIGC | Đề cử | ||||
| Korean Music Awards | 2026 | Ca khúc K-pop xuất sắc nhất | "Focus" | Đề cử | [73] |
| MAMA Awards | 2025 | Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất | Hearts2Hearts | Đoạt giải | [74][75] |
| Top 10 nghệ sĩ nữ do người hâm mộ bình chọn | Đoạt giải | ||||
| Nghệ sĩ K-Beauty của Olive Young | Đoạt giải | ||||
| Nghệ sĩ của năm | Đề cử sơ bộ | [76] | |||
| Nghệ sĩ của năm do người hâm mộ bình chọn | Đề cử sơ bộ | ||||
| Melon Music Awards | 2025 | Berriz Global Fans' Choice | Đoạt giải | [77] | |
| Nghệ sĩ mới của năm | Đoạt giải | ||||
| Nhóm nhạc nữ xuất sắc nhất | Đề cử | [78] | |||
| Top 10 nghệ sĩ xuất sắc nhất | Đề cử | [79] | |||
| Seoul Music Awards | 2025 | Tân binh của năm | Đoạt giải | [80] | |
| Weibo International Entertainment Awards | 2026 | Nhóm nhạc nước ngoài có sức ảnh hưởng mới của năm | Đoạt giải | [81] |
Danh sách bài báo
| Nhà phát hành | Năm | Danh sách | Thứ hạng | Ng. |
|---|---|---|---|---|
| Forbes Korea | 2025 | K-Idol of the Year 30 | 23 | [82] |
| NME | 2026 | The NME 100 | Góp mặt | [83] |
Ghi chú
- ^ "The Chase" không lọt vào bảng xếp hạng chính thức của Singapore, nhưng đạt vị trí cao nhất là 28 trên bảng xếp hạng khu vực chính thức của Singapore.[41]
- ^ "The Chase" không lọt vào bảng xếp hạng "Billboard" Global 200, nhưng đạt vị trí cao nhất là 102 trên bảng xếp hạng Billboard Global Excl. US.[42]
- ^ "Style" không lọt vào bảng xếp hạng "Billboard" Global 200, nhưng đạt vị trí cao nhất là 130 trên bảng xếp hạng "Billboard" Global Excl. US.[43]
- ^ "Focus" không lọt vào bảng xếp hạng "Billboard" Global 200, nhưng đạt vị trí cao nhất là 165 trên bảng xếp hạng "Billboard" Global Excl. US.[44]
- ^ Được đồng tổ chức bởi Korean Customers Council và Brand Keys, sự kiện này vinh danh những thương hiệu có ảnh hưởng nhất trong xã hội và văn hóa, dựa trên kết quả nghiên cứu với người tiêu dùng.[57]
- ^ Giải thưởng thương hiệu quy mô lớn, lựa chọn và trao giải cho những thương hiệu xuất sắc nhất trong năm thông qua bình chọn trực tiếp của người tiêu dùng.[61]
- ^ Giải thưởng Thương hiệu hàng đầu Hàn Quốc do Ủy ban Thương hiệu Tiêu dùng Hàn Quốc và Diễn đàn Người tiêu dùng Hàn Quốc tổ chức. Giải thưởng dựa trên cuộc khảo sát toàn quốc được thực hiện tại Hàn Quốc.[69]
Tham khảo
- ^ "Hearts2Hearts - UNIVERSAL MUSIC JAPAN". Hearts2Hearts (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2026.
- ^ Chin, Carmen (ngày 13 tháng 1 năm 2025). "SM Entertainment to debut new girl group Hearts2Hearts in February" [SM ENTERTAINMENT cho ra mắt nhóm nhạc nữ mới Hearts2Hearts vào tháng 2]. NME. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2026.
- ^ Pyo, Kyung-min (ngày 13 tháng 1 năm 2025). "SM to debut new girl group Hearts2Hearts in February" [SM cho ra mắt nhóm nhạc nữ mới Hearts2Hearts vào tháng 2]. The Korea Times. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2026.
- ^ Suacillo, Angela Patricia (ngày 3 tháng 2 năm 2023). "SM Entertainment announces plans to debut four new K-pop acts in 2023". NME (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2025.
- ^ Ziwei, Puah (ngày 24 tháng 5 năm 2023). "SM Entertainment to debut three new groups this year". NME (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2025.
- ^ "SM Entertainment Earnings Release: 2Q23" (PDF) (Thông cáo báo chí). SM Entertainment. ngày 2 tháng 8 năm 2023. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 21 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2025.
- ^ "SM Entertainment Earnings Release - CEO Message - 1Q24" (PDF) (Thông cáo báo chí). ngày 8 tháng 5 năm 2024. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2025.
- ^ Baek, Ji-eun (ngày 5 tháng 11 năm 2024). "제2의 소녀시대, 그 이상"... SM 新 걸그룹, 2025년 데뷔 선언에 K팝신 발칵 ["The Second Girls' Generation, and More"... SM's New Girl Group Declares Debut in 2025, K-Pop Scenes Shocked]. The Chosun Ilbo (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2024.
- ^ Kim, Soo-young (ngày 12 tháng 1 năm 2025). "무대 위 살아 움직인 '30년 역사'...SM, 'K팝 근본' 맞다 [리뷰]" ['30 Years of History' Alive and Moving on Stage... SM is the 'Fundamental of K-Pop']. The Korea Economic Daily (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2025.
- ^ Ahn, Byeong-gil (ngày 13 tháng 1 năm 2025). "SM 신인 걸그룹 '하츠투하츠' 뜬다" [SM's new girl group 'Hearts2Hearts' is on the rise]. The Korea Economic Daily (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2025.
- ^ Ji, Seung-hoon (ngày 13 tháng 1 năm 2025). "'SM 신인 걸그룹' 하츠투하츠, 2월 24일 데뷔" [SM's new girl group Hearts2Hearts to debut on February 24th]. Maeil Business Newspaper (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2025.
- ^ Pyo, Kyung-min (ngày 15 tháng 1 năm 2025). "New K-pop girl group Hearts2Hearts to debut in February, members' names released". South China Morning Post. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2025.
- ^ a b c Kim, Ji-hye (ngày 17 tháng 1 năm 2025). SM, 에스파 동생까지 성공시킬까... 하츠투하츠에 걸린 기대 [SM, will even the sisters of Aespa succeed? Expectations for Hearts to Hearts]. IS Plus (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2025.
- ^ a b Lee, Jung-youn (ngày 3 tháng 2 năm 2025). "Hearts2Hearts unveils debut trailer". The Korea Herald. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2025.
- ^ Son, Jin-ah (ngày 4 tháng 2 năm 2025). "'SM 신인 걸그룹' 하츠투하츠, 본격 데뷔 카운트다운..첫 싱글 스케줄 포스터 공개". 매일경제 (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2025.
- ^ Lee, Sun-myung (ngày 12 tháng 3 năm 2025). 하츠투하츠, 데뷔 15일만에 음방 1위 '쾌거'. Sports Trend (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026 – qua Naver.
- ^ Go, Seung-ah (ngày 16 tháng 6 năm 2025). 하츠투하츠만의 '스타일'로 풀어낸 셔플 댄스...재유행 예감. News1 (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026 – qua Naver.
- ^ Kim, Ju-yeon (ngày 22 tháng 9 năm 2025). "Hearts2Hearts to release first EP 'Focus' on Oct. 20". Korea JoongAng Daily (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026 – qua Naver.
- ^ Yang, Joo-yeon (ngày 24 tháng 9 năm 2025). 하츠투하츠, 신곡 'Pretty Please' 공개... 포켓몬과 깜짝 컬래버 [Hearts2Hearts phát hành bài hát mới "Pretty Please"... Màn hợp tác bất ngờ với Pokémon.]. Sports Donga (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026 – qua Naver.
- ^ Jeong, Hye-won (ngày 6 tháng 1 năm 2026). 하츠투하츠, 20일 새 싱글 '루드!' 발매...올해 '열일' 본격 시동[공식] [Hearts2Hearts phát hành đĩa đơn mới "Rude!" vào ngày 20, khởi đầu một năm hoạt động sôi nổi [Chính thức]] (bằng tiếng Hàn). SPOTV News. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2026 – qua Naver.
- ^ Lee, Da-gyeom (ngày 1 tháng 6 năm 2026). '루드!' 열풍 잇는다...하츠투하츠, 22일 미니 2집 '레몬 탱' 발매 [Tiếp nối cơn sốt "Rude!"... Hearts2Hearts sẽ phát hành mini album thứ 2 "Lemon Tang" vào ngày 22] (bằng tiếng Hàn). Maeil Business Newspaper. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2026 – qua Naver.
- ^ Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng Circle Album Chart:
- "The Chase (2025)" (bằng tiếng Hàn). Circle Chart. Ngày 23 tháng 2 – 1 tháng 3 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2025.
- "Focus (2025)" (bằng tiếng Hàn). Circle Chart. Ngày 19–25 tháng 10 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2026.
- ^ オリコン週間 アルバムランキング 2025年11月17日~2025年11月23日 [Bảng xếp hạng album hàng tuần của Oricon, ngày 17 tháng 11 năm 2025 – ngày 23 tháng 11 năm 2025] (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2026.
- ^ Tổng doanh thu tích lũy của Focus:
- "Circle Album Chart – 2025". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2026.
- "Circle Album Chart – October, 2025". Circle Chart. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2026.
- "Circle Album Chart – Week 45, 2025". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2026.
- ^ オリコン月間 アルバムランキング 2025年11月度 [Bảng xếp hạng Album Hàng tháng Oricon, tháng 11 năm 2025] (bằng tiếng Nhật). Oricon. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2026.
- ^ a b "Chứng nhận album Hàn Quốc" (bằng tiếng Hàn). 한국음악콘텐츠협회 (KMCA). Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2025.
- ^ "Album Chart: 2026 Week 26". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2026.
- ^ オリコン週間 アルバムランキング 2026年06月29日~2026年07月05日 [Bảng xếp hạng album hàng tuần của Oricon, 29 tháng 6 năm 2026 – 5 tháng 7 năm 2026.]. Oricon (bằng tiếng Nhật). Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2026.
- ^ "The Chase (2025)" (bằng tiếng Hàn). Circle Chart. 23 tháng 2 – 1 tháng 3, 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2025.
- ^ Doanh số của The Chase:
- "Circle Album Chart – Week 9 of 2025". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2025.
- "Circle Album Chart – Week 10 of 2025". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2025.
- "Circle Album Chart – Week 11 of 2025". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2025.
- ^ Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng Circle Digital Chart:
- "The Chase": "2025 Week 13 Digital Chart" (bằng tiếng Hàn). Circle Chart. March 23–29, 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2025.
- "Style": "2025 Week 32 Digital Chart" (bằng tiếng Hàn). Circle Chart. August 3–9, 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2025.
- "Pretty Please": "2025 Week 43 Digital Chart" (bằng tiếng Hàn). Circle Chart. October 19–25, 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2025.
- "Focus": "2026 Week 9 Digital Chart" (bằng tiếng Hàn). Circle Chart. February 22–28, 2026. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2026.
- "Rude!": "2026 Week 11 Digital Chart" (bằng tiếng Hàn). Circle Chart. March 8–14, 2026. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2026.
- ^ "Hong Kong Songs: Week of March 21, 2026". Billboard (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2026.
- ^ "The Official Southeast Asia Charts". International Federation of the Phonographic Industry. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2026. [Chọn "Bảng xếp hạng chính thức của Indonesia" và nhập "Hearts2Hearts" vào ô tìm kiếm.]
- ^ Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng Japan Hot 100:
- "Style": "Billboard Japan Hot 100: Week of July 2, 2025". Billboard Japan. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2025.
- "Focus": "Billboard Japan Hot 100: Week of October 29, 2025". Billboard Japan. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2025.
- "Rude!": "Billboard Japan Hot 100: Week of April 1, 2026". Billboard Japan. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2026.
- "Lemon Tang": "Billboard Japan Hot 100: Week of July 1, 2026". Billboard Japan. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Hot 40 Singles". Recorded Music NZ. ngày 27 tháng 2 năm 2026. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2026.
- ^ "The Official Singapore Charts Week 12 (13 - 19 Mar 2026)". RIAS. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết) - ^ "Taiwan Songs: Week of March 21, 2026". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2026.
- ^ Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng World Digital Song Sales:
- ^ Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng Billboard Global 200:
- "Rude!": "Billboard Global 200: Week of March 28, 2026". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2026.
- ^ "The Official Singapore Charts Week 10 (28 Feb - 6 Mar 2025)". RIAS. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2026.
- ^ "Billboard Global Excl. US: Week of March 15, 2025". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2025.
- ^ "Billboard Global Excl. US: Week of July 5, 2025". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2025.
- ^ "Billboard Global Excl. US: Week of November 8, 2025". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2025.
- ^ Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng Circle Download Chart:
- Non-single tracks from The Chase: "Download Chart – Week 9 of 2025". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2025.
- Non-single tracks from Focus: "Download Chart – Week 43 of 2025". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2025.
- Non-single tracks from Lemon Tang: "Download Chart – Week 26 of 2026". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2026.
- ^ The Chase (photobook). Hearts2Hearts. South Korea: SM Entertainment, Kakao Entertainment. 2025. Credits.
{{Chú thích ghi chú album}}: Quản lý CS1: tham số others trong cite AV media (liên kết) - ^ @Reve_semicolon (ngày 7 tháng 3 năm 2025). "Hearts2Hearts - Butterflies MV". via Instagram. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
- ^ Bản sao đã lưu trữ Hearts2Hearts 하츠투하츠 'STYLE' MV. SM Entertainment. ngày 18 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026 – qua YouTube.
- ^ @lifeimagesfilm (ngày 24 tháng 9 năm 2025). "Hearts2Hearts - Pretty Please MV". via Instagram. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
- ^ @samsonii (ngày 20 tháng 10 năm 2025). "Hearts2Hearts - Focus MV". via Instagram. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
- ^ Hearts2Hearts 하츠투하츠 'RUDE!' MV (Music video). SM Entertainment. ngày 20 tháng 2 năm 2026. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2026 – qua YouTube.
- ^ "Hearts2Hearts - 'RUDE!' MV". Line of Sight. ngày 20 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2026 – qua Vimeo.
- ^ Hearts2Hearts 하츠투하츠 'Lemon Tang' MV (Music video). SM Entertainment. ngày 22 tháng 6 năm 2026. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026 – qua YouTube.
- ^ Lee, Ha-na (ngày 28 tháng 5 năm 2025). 키키하츠투하츠넥스지 베스트뉴아 티스트"좋은 음악퍼포먼스로보 답"[ASEA2025]. Newsen (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2025.
- ^ "에이티즈, 'ASEA 2026' 대상 품에 안았다…통산 다섯 번째". 조이뉴스24 (bằng tiếng Hàn). ngày 18 tháng 5 năm 2026. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2026.
- ^ "ASIAN POP MUSIC AWARDS APMA 2025 NOMINATIONS. BEST NEW ARTIST" (bằng tiếng Anh). ngày 30 tháng 12 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2025 – qua Twitter.
- ^ Kim, Bong-goo (ngày 3 tháng 5 năm 2022). 잡코리아·알바몬 '2022 브랜드 고객충성도 대상' 수상. Korean Economy (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2022 – qua Naver.
- ^ Park, Jin-young (ngày 8 tháng 5 năm 2025). 지드래곤·송혜교·차주영·아이브·이찬원, 브랜드 고객충성도 대상 선정. JoyNews24 (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2025.
- ^ "2026 브랜드 고객충성도 대상. 가장 영향력있는 "여자아이돌(핫트렌드)"을 뽑아주세요 !" (bằng tiếng Hàn). ngày 9 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2026 – qua X (Formerly Twitter).
- ^ "2026 브랜드 고객충성도 대상. <여자아이돌(핫트렌드) 부문> Hearts2Hearts. 수상을 축하드립니다" (bằng tiếng Hàn). ngày 30 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2026 – qua X (formerly Twitter).a
- ^ Lee, Jong-do (ngày 4 tháng 7 năm 2022). 한국소비자포럼, '2022 올해의 브랜드 대상' 소비자 투표 실시. E2 News (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2022.
- ^ Park, Jin-young (ngày 28 tháng 8 năm 2025). 유재석·박보검·아이유·임영웅·안유진, 2025 올해의 브랜드 대상. JoyNews24 (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2025.
- ^ Hyo-joo, Han (ngày 12 tháng 2 năm 2026). '2026 디 어워즈' 성료. BNT News (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2026.
- ^ Kim, Min-seo (ngày 21 tháng 9 năm 2025). 스키즈 4관왕·에스파 3관왕...'2025 TMA' 마카오 물들였다. Media Pen (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2025.
- ^ Lim, Jeong-won (ngày 25 tháng 11 năm 2025). "Golden Disc nominees announced for event's 40th edition on Jan. 10 in Taipei". Korea JoongAng Daily (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2025.
- ^ Choi, Joo-seong (ngày 11 tháng 1 năm 2026). 스트레이 키즈, 골든디스크 음반 대상...제니 대상 포함 4관왕. Yonhap News Agency (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2026.
- ^ J, M (ngày 16 tháng 2 năm 2026). "Hanteo Music Awards 2025 Proves Fairness Through Data as Stray Kids, Ateez, Enhypen, and G-Dragon Take Grand Prizes". NC Press (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2026.
- ^ Fields, Taylor (ngày 8 tháng 1 năm 2026). "2026 iHeartRadio Music Awards: See The Full List Of Nominees". iHeart (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2026.
- ^ Kang, Mi-hwa (ngày 17 tháng 12 năm 2019). [영상M] 오마이걸, 2020년 기대되는 '여자아이돌'. Maeil TV (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2020.
- ^ Park, Jin-young (ngày 6 tháng 1 năm 2026). 임영웅·데이식스·이창섭·아이유·김연경...2026 대한민국 퍼스트브랜드 대상. Joy News 24 (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2026.
- ^ Grover, Ashima (ngày 6 tháng 1 năm 2026). "2026 Korea First Brand Awards winners: Lim Yoona, Yim Siwan, NCT Dream, Suzy, Btob's Sungjae and more". The Financial Express (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2026.
- ^ Jang, Joo-yeon (ngày 15 tháng 11 năm 2025). 스키즈, 뮤직 데이 '5관왕' 등극...아이브, 그랜드 송 '4관왕' 영예 [2025 KGMA]. Ilgan Sports (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2025 – qua Naver.
- ^ Jae-hoon, Lee (ngày 9 tháng 2 năm 2026). 카카오엔터, 카카오창작재단·멜론 통해 '한국대중음악상' 타이틀 스폰서. Newsis (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2026.
- ^ Lee, Da-gyeom (ngày 28 tháng 11 năm 2025). 불꽃 대신 추모 묵념...엔하이픈X로제, '2025 MAMA' 첫날 대상(종합). Maeil Business Newspaper (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2025.
- ^ Ko, Seung-ah (ngày 30 tháng 11 năm 2025). 지드래곤·스트레이키즈, 대상 영예...홍콩 화재 참사 애도 [2025 마마](종합) (bằng tiếng Hàn). News1. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2025 – qua Naver.
- ^ Fung, Raine (ngày 16 tháng 10 năm 2025). "2025 MAMA AWARDS nominations announced". The Standard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2025.
- ^ Kim, Su-young (ngày 20 tháng 12 năm 2025). "다시보기 아니다"...'MMA 2025' 대상 3개 휩쓴 지드래곤 [종합] (bằng tiếng Hàn). The Korea Economic Daily. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2025 – qua Naver.
- ^ MMA2025 올해의 신인 후보 공개. 올해의 신인에게 투표해 주세요! (bằng tiếng Hàn). ngày 5 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2025 – qua Twitter.
- ^ Kang, Bo-ra (ngày 20 tháng 11 năm 2025). 아이유·지드래곤·로제·플레이브·NCT WISH...'MMA2025', TOP10 후보 30팀 공개. Singles List (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2025.
- ^ Dong-je, Park (ngày 22 tháng 6 năm 2025). '제34회 서울가요대상', 아이들 대상 수상..투모로우바이투게더 3관왕. Break News (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2025 – qua Naver.
- ^ Dong-je, Park (ngày 28 tháng 4 năm 2026). "하츠투하츠 'RUDE!', 챌린지 영상 조회수 36억뷰 돌파..글로벌 인기 계속". Break News (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2026.
- ^ Yeo, Kyung-mi (ngày 1 tháng 12 năm 2025). 글로벌 팬덤이 사랑한 K팝 대표 아이콘. Forbes Korea (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2025.
- ^ Lee, Jae-hoon (ngày 12 tháng 2 năm 2026). 하투하·키키·이프아이·베돈크·에피, 英 NME가 주목한 올해 신인. Newsis (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2026 – qua Naver.