Rude!
| "Rude!" | ||||
|---|---|---|---|---|
| Tập tin:Hearts2Hearts - Rude.png | ||||
| Đĩa đơn của Hearts2Hearts | ||||
| từ EP Lemon Tang | ||||
| Ngôn ngữ | ||||
| Phát hành | 20 tháng 2 năm 2026 | |||
| Phòng thu |
| |||
| Thể loại | Dance | |||
| Thời lượng | 3:20 | |||
| Hãng đĩa | ||||
| Soạn nhạc |
| |||
| Viết lời |
| |||
| Sản xuất | Sebastian Thott | |||
| Thứ tự đĩa đơn của Hearts2Hearts | ||||
| ||||
| Video âm nhạc | ||||
| "Rude!" trên YouTube | ||||
| Đánh giá chuyên môn | |
|---|---|
| Nguồn đánh giá | |
| Nguồn | Đánh giá |
| IZM | |
"Rude!" là một ca khúc được thu âm bởi nhóm nhạc nữ Hàn Quốc Hearts2Hearts. Được sáng tác bởi Sebastian Thott, Maya Rose và Arineh Karimi, ca khúc được SM Entertainment phát hành vào ngày 20 tháng 2 năm 2026. Ban đầu là một đĩa đơn độc lập, bài hát sau đó đã được đưa vào đĩa mở rộng thứ hai của Hearts2Hearts mang tên Lemon Tang, ra mắt vào ngày 22 tháng 6 năm 2026.
Bối cảnh và phát hành
Ngày 6 tháng 2 năm 2026, SM Entertainment thông báo Hearts2Hearts sẽ phát hành đĩa đơn "Rude!" vào ngày 20 tháng 2 năm 2026.[2] Ngày 12 tháng 2, một đoạn trailer giới thiệu ngắn có tựa đề "How to Behave When the Heart is Missing" đã được phát hành.[3] Ngày 19 tháng 2, đoạn teaser của video âm nhạc đã được phát hành.[4] Bài hát được phát hành cùng với video âm nhạc vào ngày 20 tháng 2.[5]
Sáng tác
"Rude!" là ca khúc do Park Tae-won, Danke và Lee Hyung-seok tham gia viết lời, phần soạn nhạc, sản xuất, và phối khí do Sebastian Thott đảm nhận, trong khi Maya Rose và Arineh Karimi hỗ trợ tham gia viết nhạc.[6] Bài hát được mô tả là một bản dance trên nền nhạc house, với ca từ "thể hiện sự nổi loạn đáng yêu của những cô nàng tomboy, những người không bị gò bó bởi các quy tắc định sẵn."[7]
Thành tích thương mại
"Rude!" ra mắt tại vị trí thứ 129 trên bảng xếp hạng Circle Digital Chart của Hàn Quốc trong tuần từ 15 đến 21 tháng 2 năm 2026;[8] trên các bảng xếp hạng thành phần, ca khúc đạt vị trí thứ 3 trên Circle Download Chart,[9] và 131 trên Circle BGM Chart.[10] Trên bảng xếp hạng Billboard K-pop Hot 100, bài hát xuất hiện lần đầu ở vị trí thứ 11 trong kỳ xếp hạng ngày 7 tháng 3 năm 2026.[11]
Tại Singapore, bài hát ra mắt ở vị trí thứ 9 trên RIAS Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Singapore trong kỳ xếp hạng từ ngày 20 đến 26 tháng 2 năm 2026.[12] Tại Indonesia, bài hát ra mắt ở vị trí thứ 13 trên ASIRI Official Indonesia Chart trong kỳ xếp hạng từ ngày 20 đến 26 tháng 2 năm 2026.[13] Tại Hồng Kông, bài hát ra mắt ở vị trí thứ 19 trên Billboard Hong Kong Songs trong kỳ xếp hạng ngày 7 tháng 3 năm 2026.[14] Tại Đài Loan, bài hát ra mắt ở vị trí thứ 11 trên Billboard Taiwan Songs trong kỳ xếp hạng ngày 7 tháng 3 năm 2026.[15]
Tại Mỹ, bài hát ra mắt ở vị trí thứ 10 trên Billboard World Digital Song Sales trong kỳ xếp hạng ngày 7 tháng 3 năm 2026.[16] Tại New Zealand, bài hát ra mắt ở vị trí thứ 15 trên RMNZ Hot Singles trong kỳ xếp hạng ngày 27 tháng 2 năm 2026.[17] Trên quy mô toàn cầu, bài hát ra mắt ở vị trí thứ 80 trên Billboard Global 200 trong kỳ xếp hạng ngày 7 tháng 3 năm 2026.[18] Ca khúc cũng ra mắt ở vị trí thứ 37 trên Billboard Global Excl. US trong kỳ xếp hạng ngày 7 tháng 3 năm 2026.[19]
Quảng bá
Hearts2Hearts đã trình diễn ca khúc lần đầu tiên tại buổi gặp gỡ người hâm mộ mang tên "Hearts 2 House" vào ngày 21 tháng 2.[20] Sau đó, nhóm đã trình diễn bài hát trên bốn chương trình âm nhạc: M Countdown của Mnet vào ngày 26 tháng 2, Music Bank của KBS vào ngày 27 tháng 2,[21] Show! Music Core của MBC vào ngày 28 tháng 2,[22] và Inkigayo của SBS vào ngày 1 tháng 3.[23]
Danh sách bài hát
- Tải xuống và phát trực tuyến kỹ thuật số (Rude! (Remix))[24]
- "Rude!" (Silly Silky remix) – 3:56
- "Rude!" (Yunji remix) – 3:11
Đội ngũ thực hiện
Dưới đây là danh sách thành viên tham gia ca khúc do Melon cung cấp.[6]
Phòng thu
- SM Starlight Studio – thu âm, biên tập âm số
- SM Dorii Studio – thu âm
- SM Aube Studio – thu âm
- SM Wavelet Studio – biên tập âm số, xử lý hậu kỳ âm
- SM Concert Hall Studio – trộn âm
- Klang Studio – trộn âm Dolby Atmos
- Sterling Sound – hoàn thiện âm
Đội ngũ thực hiện
- SM Entertainment – giám đốc sản xuất
- Hearts2Hearts – hát chính
- Park Tae-won – viết lời
- Danke – viết lời
- Lee Hyung-seok – viết lời
- Sebastian Thott – sản xuất, soạn nhạc, phối khí
- Maya Rose – soạn nhạc, hát bè
- Arineh Karimi – soạn nhạc, hát bè
- Jsong – chỉ đạo giọng hát, hát bè
- Kriz – chỉ đạo giọng hát
- Jeong Yoo-ra – thu âm, biên tập âm số
- Jeong Jae-won – thu âm
- Kim Hyo-joon – thu âm
- Kang Eun-ji – biên tập âm số, xử lý hậu kỳ âm
- Nam Koong-jin – trộn âm
- Koo Jong-pil – trộn âm Dolby Atmos
- Joe LaPorta – hoàn thiện âm
Giải thưởng
| Chương trình | Ngày | Ng. |
|---|---|---|
| Inkigayo | 22 tháng 3 năm 2026 | [25] |
| M Countdown | 5 tháng 3 năm 2026 | [26] |
| 19 tháng 3 năm 2026 | [27] | |
| Show! Music Core | 14 tháng 3 năm 2026 | [28] |
| 21 tháng 3 năm 2026 | [29] |
Bảng xếp hạng
Bảng xếp hạng tuần
|
Bảng xếp hạng tháng
|
Lịch sử phát hành
| Khu vực | Ngày | Định dạng | Phiên bản | Hãng đĩa |
|---|---|---|---|---|
| Nhiều nơi | 20 tháng 2, 2026 | Bản gốc | ||
| 18 tháng 3, 2026 | Tiếng Nhật | |||
| 27 tháng 3, 2026 | Remix |
Tham khảo
- ^ Shin, Dong-gyu (ngày 4 tháng 3 năm 2026). "Rude!". IZM. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2026.
- ^ Hwang, Mi-hyeon (ngày 6 tháng 2 năm 2026). 하츠투하츠, 20일 싱글 컴백...발랄·세련 이후 콘셉트는 (bằng tiếng Hàn). News1. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2026 – qua Naver.
- ^ Im, Min-ji (ngày 13 tháng 2 năm 2026). 하츠투하츠, 신곡 'RUDE!'로 컴백..당돌한 여덟 말광량이들 (bằng tiếng Hàn). Herald Pop. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2026 – qua Naver.
- ^ Kim, Seung-kim (ngày 19 tháng 2 năm 2026). '컴백 D-1' 하츠투하츠, 신곡 '루드!' MV 티저 오늘(19일) 공개 (bằng tiếng Hàn). Sports Donga. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2026 – qua Naver.
- ^ Kang, Da-yoon (ngày 20 tháng 2 năm 2026). 당돌함 품은 하츠투하츠, 오늘(20일) 컴백...새 싱글 '루드!' 공개 (bằng tiếng Hàn). My Daily. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2026 – qua Naver.
- ^ a b "Rude!" (bằng tiếng Hàn). Kakao Entertainment. SM Entertainment. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2026 – qua Melon.
- ^ Choi, Yoon-na (ngày 18 tháng 2 năm 2026). 하츠투하츠, 첫 팬미팅서 신곡 'RUDE!' 무대 최초 공개 (bằng tiếng Hàn). Sports Donga. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2026 – qua Naver.
- ^ "Circle Digital Chart – Week 8 of 2026". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). February 15–21, 2026. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2026.
- ^ "Circle Download Chart – Week 8 of 2026". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). February 15–21, 2026. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2026.
- ^ "Circle Streaming Chart – Week 8 of 2026". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). February 15–21, 2026. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2026.
- ^ "Billboard K-pop Hot 100". Billboard Korea (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2026.
- ^ "The Official Singapore Charts – Week 9 (February 20–26, 2026)". RIAS (bằng tiếng Anh). February 20–26, 2026. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2026.
- ^ a b "The Official Indonesia Chart – February 20–26, 2026". Official Southeast Asia Charts (bằng tiếng Anh). February 20–26, 2026. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2026.
- ^ "Billboard Hong Kong Songs – Week of March 7, 2026". Billboard (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2026.
- ^ "Billboard Taiwan Songs – Week of March 7, 2026". Billboard (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2026.
- ^ a b "Billboard World Digital Song Sales – Week of March 7, 2026". Billboard (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2026.
- ^ a b "Hot 40 Singles". Recorded Music NZ. ngày 27 tháng 2 năm 2026. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2026.
- ^ "Billboard Global 200 – Week of March 7, 2026". Billboard (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2026.
- ^ "Billboard Global Excl. US – Week of March 7, 2026". Billboard (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2026.
- ^ Park, Yang-soo (ngày 21 tháng 2 năm 2026). 하츠투하츠 당돌하고 러블리한 말괄량이로 컴백, 오늘부터 이틀간 첫 팬미팅 (bằng tiếng Hàn). Newsen. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2026 – qua Naver.
- ^ [뮤직뱅크] 하츠투하츠, 귀여운 반항 러블리한 말광량이 매력 '루드' (bằng tiếng Hàn). KBS Entertainment News. ngày 27 tháng 2 năm 2026. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2026 – qua Naver.
- ^ Jeong, Ye-won (ngày 28 tháng 2 năm 2026). 아이브, '뱅뱅'으로 '쇼! 음악중심' 1위 [TV캡처]. Sports Today (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2026.
- ^ Kim, Tae-hyung (ngày 1 tháng 3 năm 2026). '인기가요' 아이브, '뱅뱅'으로 1위...음방 4관왕 달성 "너무 행복해" [TV캡처]. Sports Today (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2026.
- ^ "Rude! Remixes". Melon (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2026.
- ^ Kim, Hyo-jin (ngày 22 tháng 3 năm 2026). 하츠투하츠 'RUDE!', '인기가요' 1위…음악방송 5관왕 달성 (bằng tiếng Hàn). Top Star News. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2026 – qua Naver.
- ^ Kim, Min-ji (ngày 6 tháng 3 năm 2026). 상승세 제대로 탄 하츠투하츠, '루드!'로 '엠카' 1위 등극 (bằng tiếng Hàn). News1. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2026 – qua Naver.
- ^ Kim, Hyo-jin (ngày 19 tháng 3 năm 2026). 하츠투하츠 'RUDE!', '엠카운트다운' 1위…음악방송 3관왕 달성 [x]. Top Star News (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2026.
- ^ Kim, Tae-hyung (ngày 14 tháng 3 năm 2026). '쇼! 음악중심' 하츠투하츠, '루드!'로 1위 "하츄들 사랑해" [TV캡처]. Sports Today (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2026 – qua Naver.
- ^ Jang, Joo-yeon (ngày 21 tháng 3 năm 2026). ‘하투하 붐’은 계속된다…‘루드!’로 ‘음악중심’ 1위. Ilgan Sports (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2026 – qua Naver.
- ^ "TME Korean Chart – Issue 7, 2026" (bằng tiếng Trung). Tencent Music. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2026.
- ^ "Billboard Global 200 – Week of March 14, 2026". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2026.
- ^ "Hong Kong Songs: Week of March 21, 2026". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2026.
- ^ "Billboard Japan Hot 100: Week of March 11, 2026". Billboard Japan (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2026.
- ^ "The Official Singapore Charts Week 11 (6 - 12 Mar 2026)" (bằng tiếng Anh). RIAS. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2026.
- ^ "Circle Digital Chart – Week 11 of 2026". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). March 8–14, 2026. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2026.
- ^ "Billboard Korea Hot 100: Week of March 21, 2026". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2026.
- ^ "Taiwan Songs: Week of March 21, 2026". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2026.
- ^ "Digital Chart – February 2026". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2026.