Football League First Division 1966–67
Thống kê của Football League First Division trong mùa giải 1966–67.
| Mùa giải | 1966–67 |
|---|---|
| Vô địch | Manchester United danh hiệu Anh thứ 7 |
| Xuống hạng | Aston Villa Blackpool |
| European Cup | Manchester United |
| European Cup Winners' Cup | Tottenham Hotspur |
| Inter-Cities Fairs Cup | Nottingham Forest Leeds United Liverpool |
| Số trận đấu | 462 |
| Số bàn thắng | 1.387 (3 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Ron Davies (37 bàn)[1] |
← 1965–66 1967–68 → | |
Tổng quan
Manchester United giành danh hiệu First Division lần thứ bảy trong lịch sử câu lạc bộ ở mùa giải này. Họ chắc chắn giành chức vô địch vào ngày 6 tháng 5 năm 1967, sau khi đánh bại West Ham United 6–1 tại Upton Park, trong khi đối thủ cạnh tranh danh hiệu Nottingham Forest thua 2–1 trên sân Southampton. Đây là danh hiệu vô địch quốc gia cuối cùng của họ trong 26 năm, và cũng là danh hiệu cuối cùng tại First Division, cho đến mùa giải Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 1992–93 đầu tiên. Blackpool xuống hạng vào ngày 15 tháng 4 năm 1967, sau thất bại 2–0 trên sân Stoke City, trong khi Aston Villa cùng xuống hạng với họ vào ngày 6 tháng 5 năm 1967, sau khi thua 4–2 trên sân nhà trước Everton, với chiến thắng của Southampton trước Nottingham Forest xác nhận việc Aston Villa xuống hạng.
Bảng xếp hạng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | TBB | Đ | Giành quyền tham dự hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Manchester United (C) | 42 | 24 | 12 | 6 | 84 | 45 | 1,867 | 60 | Giành quyền tham dự Vòng Một European Cup |
| 2 | Nottingham Forest | 42 | 23 | 10 | 9 | 64 | 41 | 1,561 | 56 | Giành quyền tham dự Vòng Một Inter-Cities Fairs Cup |
| 3 | Tottenham Hotspur | 42 | 24 | 8 | 10 | 71 | 48 | 1,479 | 56 | Giành quyền tham dự Vòng Một European Cup Winners' Cup[a] |
| 4 | Leeds United | 42 | 22 | 11 | 9 | 62 | 42 | 1,476 | 55 | Giành quyền tham dự Vòng Một Inter-Cities Fairs Cup |
| 5 | Liverpool | 42 | 19 | 13 | 10 | 64 | 47 | 1,362 | 51 | |
| 6 | Everton | 42 | 19 | 10 | 13 | 65 | 46 | 1,413 | 48 | |
| 7 | Arsenal | 42 | 16 | 14 | 12 | 58 | 47 | 1,234 | 46 | |
| 8 | Leicester City | 42 | 18 | 8 | 16 | 78 | 71 | 1,099 | 44 | |
| 9 | Chelsea | 42 | 15 | 14 | 13 | 67 | 62 | 1,081 | 44 | |
| 10 | Sheffield United | 42 | 16 | 10 | 16 | 52 | 59 | 0,881 | 42 | |
| 11 | Sheffield Wednesday | 42 | 14 | 13 | 15 | 56 | 47 | 1,191 | 41 | |
| 12 | Stoke City | 42 | 17 | 7 | 18 | 63 | 58 | 1,086 | 41 | |
| 13 | West Bromwich Albion | 42 | 16 | 7 | 19 | 77 | 73 | 1,055 | 39 | |
| 14 | Burnley | 42 | 15 | 9 | 18 | 66 | 76 | 0,868 | 39 | |
| 15 | Manchester City | 42 | 12 | 15 | 15 | 43 | 52 | 0,827 | 39 | |
| 16 | West Ham United | 42 | 14 | 8 | 20 | 80 | 84 | 0,952 | 36 | |
| 17 | Sunderland | 42 | 14 | 8 | 20 | 58 | 72 | 0,806 | 36 | |
| 18 | Fulham | 42 | 11 | 12 | 19 | 71 | 83 | 0,855 | 34 | |
| 19 | Southampton | 42 | 14 | 6 | 22 | 74 | 92 | 0,804 | 34 | |
| 20 | Newcastle United | 42 | 12 | 9 | 21 | 39 | 81 | 0,481 | 33 | |
| 21 | Aston Villa (R) | 42 | 11 | 7 | 24 | 54 | 85 | 0,635 | 29 | Xuống hạng Second Division |
| 22 | Blackpool (R) | 42 | 6 | 9 | 27 | 41 | 76 | 0,539 | 21 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Trung bình bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
- ^ Tottenham Hotspur giành quyền tham dự European Cup Winners' Cup với tư cách vô địch Cúp FA 1966–67.
Kết quả
Cầu thủ ghi bàn nhiều nhất
| Hạng | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| 1 | Ron Davies | Southampton | 37 |
| 2 | Geoff Hurst | West Ham United | 29 |
| 3 | Jimmy Greaves | Tottenham Hotspur | 25 |
| 4 | Allan Clarke | Fulham | 24 |
| 5 | Denis Law | Manchester United | 23 |
Tham khảo
- ^ "English League Leading Goalscorers". RSSSF. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2010.