GHV2
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst-infobox”.
GHV2 (viết tắt của Greatest Hits Volume 2) là album tuyển tập thứ hai của ca sĩ người Mỹ Madonna, phát hành ngày 12 tháng 11 năm 2001 bởi Maverick Records và Warner Bros. Records. Sau khi kết thúc chuyến lưu diễn Drowned World Tour (2001), nữ ca sĩ bắt đầu thực hiện dự án với tiêu chí chỉ lựa chọn "những bài hát có thể nghe năm lần liên tiếp". Đĩa nhạc là tập hợp những đĩa đơn trích từ bốn album phòng thu gần nhất của Madonna: Erotica (1992), Bedtime Stories (1994), Ray of Light (1998) và Music (2000), nhằm kỷ niệm thập kỷ thứ hai của cô hoạt động trong ngành công nghiệp âm nhạc. Ngoài ra, GHV2 cũng bao gồm một số bản nhạc phim như "Don't Cry for Me Argentina" và "Beautiful Stranger". Đóng vai trò như phần tiếp theo của album tuyển tập đầu tiên The Immaculate Collection (1990), đĩa nhạc lại không bao gồm bất kỳ bản nhạc mới nào.
Được phát hành cùng thời điểm với album video Drowned World Tour 2001, GHV2 đa phần nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ coi đây là một tuyển tập thiết yếu để đánh dấu thập niên thứ hai trong sự nghiệp của Madonna, mặc dù vấp phải một số ý kiến chỉ trích cho rằng đĩa nhạc thiếu những bài hát mới và đã bỏ qua một số tác phẩm nổi tiếng khác của cô trong thập niên 1990. Album cũng gặt hái những thành công đáng kể về mặt thương mại khi thống trị bảng xếp hạng tại Áo và lọt vào top 10 ở nhiều quốc gia khác, bao gồm vươn đến top 5 ở những thị trường lón như Úc, Đức, Ireland, Na Uy, Tây Ban Nha, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh. GHV2 ra mắt ở vị trí thứ bảy trên bảng xếp hạng Billboard 200 với 150,000 bản, trở thành album thứ 14 liên tiếp của Madonna lọt vào top 10 tại Hoa Kỳ và được chứng nhận đĩa Bạch kim bởi Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ (RIAA).
Một đĩa đơn quảng bá mang tên "GHV2 Megamix" đã được phát hành để quảng bá cho đĩa nhạc, bao gồm những bản phối lại do một số nhà sản xuất như Thunderpuss, John Rocks & Mac Quayle và Tracy Young thực hiện, nhưng chỉ phát sóng hạn chế trên đài phát thanh và không xuất hiện trong danh sách bài hát chính thức của GHV2. Ngoài ra, một album phối lại đặc biệt cũng được ra mắt với tên gọi GHV2 Remixed: The Best of 1991–2001. Khác với những album trước, Madonna không tham gia phỏng vấn truyền thông và trình diễn trực tiếp tại những chương trình truyền hình và lễ trao giải, do cô đang ở Malta để bắt đầu quá trình ghi hình cho bộ phim năm 2002 Swept Away. Mặc dù được phát hành vào cuối năm 2001, GHV2 vẫn là album bán chạy thứ 12 trong năm với 4.5 triệu bản, và tính đến nay đã bán được hơn bảy triệu bản trên toàn cầu.
Danh sách bài hát
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.
Xếp hạng
Xếp hạng tuần
|
Xếp hạng tháng
Xếp hạng cuối năm
|
Chứng nhận
| Quốc gia | Chứng nhận | Số đơn vị/doanh số chứng nhận |
|---|---|---|
| Argentina (CAPIF)[55] | 2× Bạch kim | 0 |
| Úc (ARIA)[56] | 2× Bạch kim | 140.000 |
| Bỉ (BEA)[57] | Bạch kim | 50.000 |
| Brasil (Pro-Música Brasil)[58] | Bạch kim | 125.000 |
| Canada (Music Canada)[59] | Bạch kim | 100.000 |
| Đan Mạch (IFPI Đan Mạch)[60] | Vàng | 0 |
| Phần Lan (Musiikkituottajat)[61] | Bạch kim | 33,179[61] |
| Pháp (SNEP)[62] | Bạch kim | 0 |
| Đức (BVMI)[63] | Bạch kim | 500.000 |
| Nhật Bản (RIAJ)[64] | Bạch kim | 200.000 |
| México (AMPROFON)[65] | Bản mẫu:Certification Table Entry/MexicanAward | Bản mẫu:Certification Table Entry/Sales/MexicanSales |
| Hà Lan (NVPI)[66] | Bạch kim | 80.000 |
| New Zealand (RMNZ)[67] | Vàng | 7.500 |
| Ba Lan (ZPAV)[69] | Vàng | 62,000[68] |
| Nam Phi (RISA)[25] | Vàng | 25.000 |
| Hàn Quốc (KMCA)[70] | — | 32,468[33] |
| Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[27][28] | 2× Bạch kim | 0 |
| Thụy Điển (GLF)[71] | Bạch kim | 80.000 |
| Thụy Sĩ (IFPI)[72] | Bạch kim | 40.000 |
| Anh Quốc (BPI)[74] | 2× Bạch kim | 868,500[73] |
| Hoa Kỳ (RIAA)[77] | Bạch kim | 1,487,000[75][76] |
| Châu Âu (IFPI)[78] | 2× Bạch kim | 2.000.000 |
| Toàn cầu | Bản mẫu:Sdash | 7,000,000[79] |
|
* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ. | ||
Tham khảo
- ^ "GHV2 by Madonna". US: iTunes Store. ngày 13 tháng 11 năm 2001. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2016.
- ^ a ă GHV2 Remixed: The Best of 1991–2001 (Ghi chú album). Amazon.com. 2001. ASIN B001O7P5XU. Maverick Records.
- ^ Williamson, Nigel (ngày 12 tháng 1 năm 2002). "Global Music Pulse". Billboard. Quyển 114 số 2. tr. 43. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2016.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”.&titel=Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”.&cat=a "Australiancharts.com – Madonna – GHV2 – Greatest Hits Volume 2" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2016.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”.&titel=Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”.&cat=a "Austriancharts.at – Madonna – GHV2 – Greatest Hits Volume 2" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2016.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”.&titel=Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”.&cat=a "Ultratop.be – Madonna – GHV2 – Greatest Hits Volume 2" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2016.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”.&titel=Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”.&cat=a "Ultratop.be – Madonna – GHV2 – Greatest Hits Volume 2" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2016.
- ^ "Canadian Albums Chart: November 15, 2001". Jam!. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 12 năm 2004. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2016.
- ^ "Top National Sellers Week 50/01" (PDF). Music & Media. Quyển 19 số 50. ngày 8 tháng 12 năm 2001. tr. 9. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 28 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2021.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”.&titel=Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”.&cat=a "Danishcharts.dk – Madonna – GHV2 – Greatest Hits Volume 2" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2016.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”.&titel=Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”.&cat=a "Dutchcharts.nl – Madonna – GHV2 – Greatest Hits Volume 2" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2016.
- ^ a ă "European Top 100 Albums week 51/01 . Top National Sellers" (PDF). Music & Media. Quyển 19 số 51. ngày 15 tháng 12 năm 2001. tr. 12–13. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 28 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Madonna: GHV2 – Greatest Hits Volume 2" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2016.
- ^ "Le Détail des Albums de chaque Artiste" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. Select "Madonna" and click "OK".
- ^ "Offiziellecharts.de – Madonna – GHV2 – Greatest Hits Volume 2" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment Charts. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2016.
- ^ "Album Top 40 slágerlista – 2002. 02. hét" (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2016.
- ^ "BRESKI LISTINN". Fréttablaðið (bằng tiếng Iceland). ngày 27 tháng 11 năm 2001. tr. 16. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2021.
- ^ "GFK Chart-Track Albums: Week 46, 2001" (bằng tiếng Anh). Chart-Track. IRMA. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2016.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”.&titel=Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”.&cat=a "Italiancharts.com – Madonna – GHV2 – Greatest Hits Volume 2" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2016.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”.&titel=Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”.&cat=a "Charts.nz – Madonna – GHV2 – Greatest Hits Volume 2" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2016.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”.&titel=Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”.&cat=a "Norwegiancharts.com – Madonna – GHV2 – Greatest Hits Volume 2" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2016.
- ^ "Oficjalna lista sprzedaży :: OLiS - Official Retail Sales Chart" (bằng tiếng Ba Lan). OLiS. Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Ba Lan. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2016.
- ^ "Official Scottish Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2016.
- ^ "RIAS CHART FOR WEEK ENDING 30 November 2001". Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 12 năm 2001. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2023.
- ^ a ă "Music Divas & Rock Bands Top South African Certifications". Music Industry News Network. ngày 2 tháng 5 năm 2002. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 7 năm 2003. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2016.
- ^ "Hitparáda IFPI slovensko (Obdobie 14.1.-20.1.2002)" (bằng tiếng Slovak). International Federation of the Phonographic Industry — Slovakia. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 2 năm 2002. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2021.
- ^ a ă Salaverri, Fernando (tháng 9 năm 2005). Sólo éxitos: año a año, 1959–2002 (ấn bản thứ 1). Spain: Fundación Autor-SGAE. ISBN 84-8048-639-2.
- ^ a ă AFYVE (ngày 13 tháng 12 năm 2001). "AFYVE, LISTA de los títulos más vendidos del 3 al 8 de Diciembre de 2001" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Europa Press. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2021.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”.&titel=Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”.&cat=a "Swedishcharts.com – Madonna – GHV2 – Greatest Hits Volume 2" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2016.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”.&titel=Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”.&cat=a "Swisscharts.com – Madonna – GHV2 – Greatest Hits Volume 2" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2016.
- ^ "Official Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2016.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”./chart-history/TLP "Madonna Chart History (Billboard 200)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2016.
- ^ a ă "2001.11월 - POP 음반 판매량" (bằng tiếng Hàn). Recording Industry Association of Korea. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 6 năm 2004. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2021.
- ^ "ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 100 Albums 2001". Australian Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014.
- ^ "Jahreshitparade Alben 2001" (bằng tiếng Hà Lan). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014.
- ^ "Jaaroverzichten 2001" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014.
- ^ "Rapports annuels 2001" (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014.
- ^ "Canada's Top 200 Albums of 2001 (based on sales)". Jam!. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 12 năm 2003. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2022.
- ^ "TOP20.dk © 2001". Hitlisten. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2021.
- ^ "Jaaroverzichten – Album 2001" (bằng tiếng Hà Lan). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014.
- ^ "Myydyimmät ulkomaiset albumit vuonna 2001" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2021.
- ^ "Classement Compilations – année 2001" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014.
- ^ "MAHASZ TOP 40 Overall results for 2001". Mahasz. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 6 năm 2002. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2024.
- ^ "VG-Lista – Topp 40 Album Julen 2001" (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2021.
- ^ "VG-Lista – Topp 40 Album Høst 2001" (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2021.
- ^ "Schweizer Jahreshitparade 2001" (bằng tiếng Đức). Swiss Music Charts. Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014.
- ^ "End of Year Chart: 2002". Official Charts Company. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014.
- ^ "Top 50 Global Best Selling Albums for 2001" (PDF). International Federation of the Phonographic Industry. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2021.
- ^ "ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 100 Albums 2002". Australian Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014.
- ^ "Jahreshitparade Alben 2002" (bằng tiếng Hà Lan). . Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014.
- ^ "YEAR IN REVIEW: EUROPEAN TOP 100 ALBUMS 2002" (PDF). Music & Media. Quyển 21 số 2–3. ngày 11 tháng 1 năm 2003. tr. 15. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 25 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2021.
- ^ "Myydyimmät ulkomaiset albumit vuonna 2002" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2021.
- ^ "UK Year-End Charts 2002" (PDF). UKChartsPlus. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 28 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2021.
- ^ "2002 Top Billboard 200 Albums". Billboard. ngày 28 tháng 12 năm 2002. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014.
- ^ "Argentinian album certifications – Madonna – GHV2" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Cámara Argentina de Productores de Fonogramas y Videogramas. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 2 năm 2008.
- ^ "ARIA Charts – Accreditations – 2002 Albums" (PDF) (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2014.
- ^ [[[:Bản mẫu:Chú thích chứng nhận đĩa nhạc/archiveurl]] "Ultratop − Goud en Platina – albums 2001"] (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Bản gốc lưu trữ Bản mẫu:Chú thích chứng nhận đĩa nhạc/archivedate. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2018.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị|archive-url=(trợ giúp); Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|archive-date=(trợ giúp) - ^ "Chứng nhận album Brasil – Madonna – GHV2" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Pro-Música Brasil. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2014.
- ^ "Chứng nhận album Canada – Madonna – GHV2" (bằng tiếng Anh). Music Canada. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2014.
- ^ "Chứng nhận album Đan Mạch – Madonna – GHV2" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2021.
- ^ a ă "Chứng nhận album Phần Lan – Madonna – GHV2" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2014.
- ^ [[[:Bản mẫu:Chú thích chứng nhận đĩa nhạc/archiveurl]] "Chứng nhận album Pháp – Madonna – GHV2"] (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Bản gốc lưu trữ Bản mẫu:Chú thích chứng nhận đĩa nhạc/archivedate. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2014.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị|archive-url=(trợ giúp); Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|archive-date=(trợ giúp) - ^ "Gold-/Platin-Datenbank (Madonna; 'GHV2')" (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2014.
- ^ "Chứng nhận album Nhật Bản – Madonna – GHV2" (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Nhật Bản. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2014. Chọn 2001年12月 ở menu thả xuống
- ^ "Certificaciones" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2014. Nhập Madonna ở khúc dưới tiêu đề cột ARTISTA và GHV2 ở chỗ điền dưới cột tiêu đề TÍTULO'.
- ^ "Chứng nhận album Hà Lan – Madonna – GHV2" (bằng tiếng Hà Lan). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld- en geluidsdragers. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2014. Nhập GHV2 trong mục "Artiest of titel". Chọn 2001 trong tùy chọn "Alle jaargangen".
- ^ "Chứng nhận album New Zealand – Madonna – GHV2" (bằng tiếng Anh). Recorded Music NZ. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2024.
- ^ "MADONNA NAJPOPULARNIEJSZA W LISTOPADZIE" (bằng tiếng Ba Lan). Interia. ngày 11 tháng 12 năm 2001. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2021.
- ^ "Wyróżnienia – płyty CD - Archiwum - Przyznane w 2001 roku" (bằng tiếng Ba Lan). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Ba Lan. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2014.
- ^ "Chứng nhận album Hàn Quốc – Madonna – GHV2" (bằng tiếng Hàn). 한국음악콘텐츠협회 (KMCA).
- ^ [[[:Bản mẫu:Chú thích chứng nhận đĩa nhạc/archiveurl]] "Guld- och Platinacertifikat − År 2001"] (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Sweden. Bản gốc (PDF) lưu trữ Bản mẫu:Chú thích chứng nhận đĩa nhạc/archivedate. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2021.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị|archive-url=(trợ giúp); Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|archive-date=(trợ giúp) - ^ "The Official Swiss Charts and Music Community: Chứng nhận ('GHV2')" (bằng tiếng Đức). IFPI Thụy Sĩ. Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2014.
- ^ Myers, Justin (ngày 9 tháng 6 năm 2019). "Madonna's Official biggest selling albums". Official Charts Company. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2019.
- ^ "Chứng nhận album Anh Quốc – Madonna – GHV2" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2014.
- ^ Trust, Gary (ngày 12 tháng 12 năm 2016). "Ask Billboard: Madonna's Career Album Sales". Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2016.
- ^ David, Barry (ngày 18 tháng 2 năm 2003). "Shania, Backstreet, Britney, Eminem and Janet Top All-Time Sellers". Music Industry News Network. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2009.
- ^ "Chứng nhận album Hoa Kỳ – Madonna – GHV2" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2014.
- ^ "IFPI Platinum Europe Awards – 2001". Liên đoàn Công nghiệp ghi âm Quốc tế. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2017.
- ^ Cardew, Ben (ngày 27 tháng 10 năm 2007). "Warner finds solace in farewell CD" (PDF). Music Week. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 31 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2022.
Liên kết ngoài
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có các đối số formatnum không phải số
- CS1: URL không phù hợp
- Nguồn CS1 tiếng Pháp (fr)
- Nguồn CS1 tiếng Iceland (is)
- Nguồn CS1 tiếng Slovak (sk)
- Nguồn CS1 tiếng Tây Ban Nha (es)
- Nguồn CS1 tiếng Hàn (ko)
- Nguồn CS1 tiếng Hà Lan (nl)
- Nguồn CS1 tiếng Phần Lan (fi)
- Nguồn CS1 tiếng Na Uy (no)
- Nguồn CS1 tiếng Đức (de)
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Lỗi CS1: ngày tháng
- Lỗi CS1: URL
- Nguồn CS1 tiếng Bồ Đào Nha (pt)
- Nguồn CS1 tiếng Đan Mạch (da)
- Nguồn CS1 tiếng Nhật (ja)
- Nguồn CS1 tiếng Ba Lan (pl)
- Nguồn CS1 tiếng Thụy Điển (sv)
- Bài có mô tả ngắn
- Trang sử dụng Certification Table Entry với doanh số thiếu thông tin
- Trang sử dụng Certification Table Entry với giải thưởng không hỗ trợ
- Sử dụng Certification Table Entry cho khu vực không hỗ trợ
- Trang sử dụng Certification Table Entry không có chứng nhận
- Album tuyển tập năm 2001
- Album biên tập của Madonna
- Album biên tập của Maverick Records
- Album biên tập của Warner Records
- Album phần tiếp theo