Like a Virgin
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst-infobox”.
Like a Virgin là album phòng thu thứ hai của ca sĩ người Mỹ Madonna, phát hành vào ngày 12 tháng 11 năm 1984 bởi Sire Records và Warner Bros. Records. Sau những thành công bước đầu của album đầu tay mang chính tên cô (1983), Madonna bắt tay thực hiện đĩa nhạc tiếp theo và lựa chọn Nile Rodgers để sản xuất toàn bộ dự án, sau khi ấn tượng với những tác phẩm của ông trong Let's Dance (1983) của David Bowie. Để đảm bảo album sẽ chính xác như những gì bản thân hình dung, cô đích thân lựa chọn tất cả những bản nhạc. Nữ ca sĩ tự viết năm bài hát với bốn trong số đó được đồng sáng tác bởi bạn trai cũ Stephen Bray, trong khi phần còn lại được sáng tác bởi nhiều nghệ sĩ khác. Những buổi thu âm được diễn ra tại phòng thu Power Station ở Thành phố New York, với sự tham gia đóng góp của những cựu thành viên ban nhạc Chic của Rodgers như Bernard Edwards và Tony Thompson. Like a Virgin là một bản thu âm dance-pop và post-disco với nội dung ca từ đề cập đến những chủ đề về tình dục, chủ nghĩa duy vật, nhảy múa và mâu thuẫn trong một mối quan hệ. Ngoài ra, cô còn hát lại "Love Don't Live Here Anymore" (1978) của Rose Royce.
Mặc dù đã hoàn thiện vào cuối tháng 4 năm 1984, kế hoạch ra mắt đĩa nhạc phải bị hoãn lại do thành công của "Borderline" và doanh số ngày càng tăng của album đầu tay. Sau khi phát hành, Like a Virgin nhận được những phản ứng trái chiều từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao khâu sản xuất Rodgers nhưng giọng hát của Madonna lại vấp phải nhiều chỉ trích. Tuy nhiên, album vẫn gặt hái những thành công vượt trội về mặt thương mại khi thống trị các bảng xếp hạng tại Hà Lan, Đức, Ý, New Zealand, Tây Ban Nha và Vương quốc Anh, đồng thời lọt vào top 10 ở tất cả những thị trường còn lại, bao gồm vươn đến top 5 ở nhiều thị trường lớn như Úc, Áo, Canada, Pháp, Nhật Bản, Thụy Điển và Thụy Sĩ. Đĩa nhạc đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard 200 trong ba tuần liên tiếp, đánh dấu album quán quân đầu tiên của Madonna tại Hoa Kỳ và được chứng nhận đĩa Kim cương bởi Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ (RIAA) với lượng đĩa xuất xưởng đạt mười triệu đơn vị. Tính đến nay, Like a Virgin đã bán được hơn 21 triệu bản trên toàn thế giới, trở thành một trong những album bán chạy nhất mọi thời đại.
Ba đĩa đơn đã được phát hành từ Like a Virgin. Bài hát chủ đề được chọn làm đĩa đơn mở đường và lọt vào top 10 tại hơn 17 quốc gia, cũng như trở thành đĩa đơn quán quân đầu tiên của nữ ca sĩ trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 tại Hoa Kỳ. "Material Girl" cũng đạt được những thành công tương tự, và cả hai đĩa đơn đầu tiên đều được ghi nhận như những bài hát trứ danh trong sự nghiệp của cô. Những đĩa đơn tiếp theo "Angel" và "Dress You Up" cũng vươn đến top 5 tại Hoa Kỳ, trong khi đĩa đơn trích từ phiên bản tái phát hành "Into the Groove" đứng đầu nhiều bảng xếp hạng khắp Châu Âu. Để quảng bá album, Madonna thực hiện chuyến lưu diễn đầu tay The Virgin Tour (1985), bên cạnh màn trình diễn "Like a Virgin" tại giải Video âm nhạc của MTV lần đầu tiên được nhìn nhận là một trong những khoảnh khắc mang tính biểu tượng nhất nền văn hóa đại chúng và lịch sử lễ trao giải. Trong những năm tiếp theo, album góp phần giúp nữ ca sĩ trở thành siêu sao và tạo nên xu hướng thời trang đối với phụ nữ trẻ lúc bấy giờ. Năm 2023, Like a Virgin được Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ chọn để bảo tồn trong Cơ quan Đăng ký Ghi âm Quốc gia Hoa Kỳ.
Danh sách bài hát
Tất cả các bản nhạc do Nile Rodgers sản xuất, ngoại trừ những ghi chú khác. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.
Xếp hạng
Xếp hạng tuần
Xếp hạng tháng
|
Xếp hạng cuối năm
Xếp hạng thập niên
Xếp hạng mọi thời đại
|
Chứng nhận
| Quốc gia | Chứng nhận | Số đơn vị/doanh số chứng nhận |
|---|---|---|
| Argentina (CAPIF)[51] | — | 160,000[50] |
| Úc (ARIA)[52] | 7× Bạch kim | 490.000 |
| Bỉ (BEA)[53] | Bạch kim | 75,000[53] |
| Brasil (Pro-Música Brasil)[55] | — | 715,000[54] |
| Canada (Music Canada)[56] | Kim cương | 1.000.000 |
| Phần Lan (Musiikkituottajat)[57] | Vàng | 35,398[57] |
| Pháp (SNEP)[58] | 2× Bạch kim | 0 |
| Đức (BVMI)[59] | 3× Vàng | 750.000 |
| Hồng Kông (IFPI Hồng Kông)[60] | Bạch kim | 20.000 |
| Israel | Bản mẫu:Sdash | 10,000[61] |
| Italy (AFI)[53] | 2× Bạch kim | 1,000,000[53][lower-alpha 1] |
| Nhật Bản (RIAJ)[62] | Vàng | 935,430[15] |
| New Zealand (RMNZ)[63] | 5× Bạch kim | 75.000 |
| Na Uy (IFPI)[65] | — | 100,000[64] |
| Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[18] | Bạch kim | 0 |
| Thụy Sĩ (IFPI)[66] | 2× Bạch kim | 100.000 |
| Đài Loan (RIT)[68] | — | 10,000[67] |
| Anh Quốc (BPI)[70] | 3× Bạch kim | 1,000,000[69] |
| Hoa Kỳ (RIAA)[71] | Kim cương | 10.000.000 |
| Châu Âu Doanh số tính đến tháng 12 năm 1985 |
Bản mẫu:Sdash | 2,000,000[72] |
| Châu Mỹ La Tinh Doanh số tính đến năm 1986 |
Bản mẫu:Sdash | 750,000[73] |
| Toàn cầu | Bản mẫu:Sdash | 21,000,000[74] |
|
* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ. | ||
Xem thêm
- Danh sách album bán chạy nhất thế giới
- Danh sách album bán chạy nhất của nghệ sĩ nữ
- Danh sách album bán chạy nhất tại Brazil
- Danh sách album bán chạy nhất tại Ý
- Danh sách album bán chạy nhất tại Hoa Kỳ
- Danh sách album bán chạy nhất thập niên 1980 tại Vương quốc Anh
- Danh sách album trụ hạng nhiều tuần nhất trên UK Albums Chart
- Danh sách thành tích và cột mốc trên bảng xếp hạng Úc
- Danh sách album được chứng nhận Kim cương tại Canada
- Danh sách bản hit quán quân năm 1985 (Châu Âu)
- Danh sách album quán quân UK Albums Chart thập niên 1980
- Danh sách album quán quân năm 1985 (Hoa Kỳ)
- Danh sách bản hit quán quân năm 1985 (Đức)
Ghi chú
- ^ Tại Ý, Like a Virgin được chứng nhận Bạch kim cho doanh số 500,000 bản vào năm 1986. Năm sau, album nhận được thêm giải Bạch kim với cùng mức độ chứng nhận (đạt tổng cộng 1 triệu bản được chứng nhận) mặc dù đối với các bản phát hành mới, một đĩa Bạch kim tương đương với 200,000 bản vào thời điểm đó.
Tham khảo
- ^ Like a Virgin (ghi chú album). Madonna. Sire. Warner Bros. Records. 1984. 9 25157-2.
{{Chú thích ghi chú album}}: Quản lý CS1: tham số others trong cite AV media (liên kết) - ^ Like a Virgin (Remastered Edition) (CD). Madonna. Sire Records. Warner Bros. 2001. 9362-47901-2.
{{Chú thích ghi chú album}}: Quản lý CS1: tham số others trong cite AV media (liên kết) - ^ Like a Virgin (ghi chú album). Madonna. Sire. Warner Bros. Records. 1985. 925 181-1 WX 20.
{{Chú thích ghi chú album}}: Quản lý CS1: tham số others trong cite AV media (liên kết) - ^ a ă â Kent, David (1993). Australian Chart Book 1970–1992 . Sydney: Australian Chart Book. tr. 444. ISBN 0-646-11917-6.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”.&titel=Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”.&cat=a "Austriancharts.at – Madonna – Like a Virgin" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Bolsa de Consumo Cultural: discos". Jornal do Brasil (bằng tiếng Bồ Đào Nha). tháng 1 năm 1986. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Top RPM Albums: Issue 9583". RPM. Library and Archives Canada. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”.&titel=Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”.&cat=a "Dutchcharts.nl – Madonna – Like a Virgin" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
- ^ "European Hot 100 Albums" (PDF). Eurotipsheet. Quyển 2 số 46. ngày 18 tháng 11 năm 1985. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
- ^ Pennanen, Timo (2021). "Sisältää hitin: 1 January 1960 – 30.6.2021" (PDF) (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkiarkisto. tr. 156–157. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 26 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2023.
- ^ "Les 'Charts Runs' de chaque Album Classé – select Madonna" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 10 năm 2005. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Offiziellecharts.de – Madonna – Like a Virgin" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment Charts. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Ísland (LP-plötur)" (bằng tiếng Iceland). Timarit.is. ngày 6 tháng 9 năm 1985. tr. 43. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
- ^ "International Bestsellers - Italy: Top Ten LPs" (PDF). Cash Box. Quyển 49 số 27. ngày 14 tháng 12 năm 1985. tr. 37. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
- ^ a ă â Okamoto, Satoshi (2006). Oricon Album Chart Book: Complete Edition 1970–2005. Roppongi, Tokyo: Oricon Entertainment. tr. 372. ISBN 4-87131-077-9.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”.&titel=Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”.&cat=a "Charts.nz – Madonna – Like a Virgin" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”.&titel=Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”.&cat=a "Norwegiancharts.com – Madonna – Like a Virgin" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
- ^ a ă â b Salaverri, Fernando (tháng 9 năm 2005). Sólo éxitos: año a año, 1959–2002 (ấn bản thứ 1). Spain: Fundación Autor-SGAE. ISBN 84-8048-639-2.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”.&titel=Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”.&cat=a "Swedishcharts.com – Madonna – Like a Virgin" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”.&titel=Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”.&cat=a "Swisscharts.com – Madonna – Like a Virgin" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Madonna | Artist | Official Charts" (bằng tiếng Anh). UK Albums Chart. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Disco and Dance: Top Albums" (PDF). Music Week. ngày 26 tháng 1 năm 1985. tr. 77. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”./chart-history/TLP "Madonna Chart History (Billboard 200)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”./chart-history/BLP "Madonna Chart History (Top R&B/Hip-Hop Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Top 30 Compact Discs" (PDF). Cash Box. Quyển 47 số 29. ngày 22 tháng 12 năm 1984. tr. 12. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Lista prodaje 28. tjedan 2018. (09.07.2018. - 15.07.2018.)" (bằng tiếng Croatia). HDU. ngày 24 tháng 7 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Top lista vinila – Strana – 11/2019" (bằng tiếng Croatia). HDU. ngày 6 tháng 12 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
- ^ "CASH BOX YEAR-END CHARTS: 1984". Cash Box. ngày 29 tháng 12 năm 1984. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Jahreshitparade 1985" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 8 năm 2005. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Top Albums/CDs - Volume 43, No. 16, December 28 1985". RPM. Library and Archives Canada. ngày 28 tháng 12 năm 1985. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Jaaroverzichten 1985" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2024.
- ^ Bakker, Macchgiel; Inglis, Cathy (ngày 23 tháng 12 năm 1985). "Pan-European Awards 1985" (PDF). Eurotipsheet. Quyển 2 số 51/52. tr. 7. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Les Albums (CD) de 1985" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 10 năm 2005. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
- ^ "Top 100 album-jahrescharts 1985" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Trentacinque anni fa Madonna da record". Radio Flash (bằng tiếng Ý). ngày 10 tháng 8 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2024.
- ^ "年間アルバムヒットチャート 1985年(昭和61年)" (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Official Top 40 Albums". Recorded Music NZ. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Topp 40 Album Sommer 1985" (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Hitparade.ch – Schweizer Jahreshitparade 1985" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2024.
- ^ Gambaccini, Paul (1990). 1985. Guinness Publishing. tr. 30. ISBN 9780851123974. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2022.
- ^ "Billboard 200: Top Albums 1985". Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Top R&B/Hip-Hop Albums – Year-End 1985". Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2024.
- ^ "The CASH BOX Year-End Charts: 1985". Cash Box. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2024.
- ^ Vicente, Eduardo. "Listagens Nopem 1965-1999". Academia.edu. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2024.
- ^ "Jaaroverzichten 1986" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
- ^ "European Hot 100 Albums" (PDF). Eurotipsheet. Quyển 3 số 51/52. ngày 27 tháng 12 năm 1986. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Top 100 Albums: 1986" (PDF). Music & Media. ngày 24 tháng 1 năm 1986. tr. 44. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
- ^ "The year in music & video: 1986 - Top Pop Albums" (PDF). Billboard. Quyển 98 số 52. ngày 27 tháng 12 năm 1986. tr. Y-19. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Greatest of all time Billboard 200 albums by women". Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2024.(cần đăng ký mua)
- ^ "La Nueva Madonna". Somos (bằng tiếng Tây Ban Nha). 1992. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
[c]uando en el ' 83 vendió 9 milloInes (millones) de copias de su primer álbum, nadie creía que Madonna podía ser capaz de superarse a sí misma. Sin embargo , el asunto fue in crescendo : Like a Virgin largo con 11 millones , True Blue trepó a 17 y la cosa no paró más . Sólo en la Argentina , se vendieron 140 . 000 placas del primer LP, 160 . 000 del segundo . 190 . 000 del tercero y 270 . 000 del cuarto
- ^ "Chứng nhận Argentina – Madonna – Like a Virgin" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Cámara Argentina de Productores de Fonogramas y Videogramas.
- ^ "ARIA Charts – Accreditations – 2000 Albums" (PDF) (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
- ^ a ă â b "European Gold & Platinum Awards 1986" (PDF). Music & Media. Quyển 3 số 51/52. ngày 27 tháng 12 năm 1987. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
- ^ Garcia, Sérgio (ngày 31 tháng 10 năm 1993). "No banco com Madonna". Jornal do Brasil (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Chứng nhận album Brasil – Madonna – Like a Virgin" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Pro-Música Brasil. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2014.
- ^ "Chứng nhận album Canada – Madonna – Like a Virgin" (bằng tiếng Anh). Music Canada. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
- ^ a ă "Chứng nhận album Phần Lan – Madonna – Like a Virgin" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
- ^ [[[:Bản mẫu:Chú thích chứng nhận đĩa nhạc/archiveurl]] "Chứng nhận album Pháp – Madonna – Like a Virgin"] (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Bản gốc lưu trữ Bản mẫu:Chú thích chứng nhận đĩa nhạc/archivedate. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị|archive-url=(trợ giúp); Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|archive-date=(trợ giúp) - ^ "Gold-/Platin-Datenbank (Madonna; 'Like a Virgin')" (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
- ^ "IFPIHK Gold Disc Award − 1989" (bằng tiếng Trung). IFPI Hồng Kông. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
- ^ "אלבומים ומכירות בארץ" [Albums and sales in Israel]. LaIsha (bằng tiếng Do Thái). ngày 13 tháng 8 năm 2001. tr. 56. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2023.
- ^ "Chứng nhận Nhật Bản – マドンナ (Madonna) – ライク・ア・ヴァージン (Like a Virgin)" (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Nhật Bản. Chọn 1994年03月 ở menu thả xuống
- ^ [[[:Bản mẫu:Chú thích chứng nhận đĩa nhạc/archiveurl]] "Latest Gold / Platinum Albums"] (bằng tiếng Anh). Radioscope. ngày 17 tháng 7 năm 2011. Bản gốc lưu trữ Bản mẫu:Chú thích chứng nhận đĩa nhạc/archivedate. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị|archive-url=(trợ giúp); Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|archive-date=(trợ giúp) - ^ Andersen, Unn Conradi (ngày 27 tháng 3 năm 1998). "Madonna mot ny rekord". Dagbladet (bằng tiếng Na Uy). Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Chứng nhận Na Uy" (bằng tiếng Na Uy). IFPI Na Uy.
- ^ "The Official Swiss Charts and Music Community: Chứng nhận ('Like a Virgin')" (bằng tiếng Đức). IFPI Thụy Sĩ. Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
- ^ United States Congressional Joint Economic Committee (1986). "International Piracy Involving Intellectual Property". United States Government Publishing Office. tr. 72. Bản gốc (99th United States Congress; Second Session, March 31, 1986) lưu trữ ngày 10 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
[...] a few months ago we released a new album by Madonna [Like a Virgin]. Our License sold 10,000 copies of this album. A careful market survey established beyond doubt that the pirates sold 300,000 copies of the same album, without royalties flowing back to the U.S. so they can be distributed to the artist and the composer and the record company.
- ^ 認證紀錄 [Certifications Awarded] (bằng tiếng Trung). 台灣唱片出版事業基金會 (RIT).
- ^ Myers, Justin (ngày 7 tháng 6 năm 2019). "Madonna's official biggest selling albums". Official Charts Company. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Chứng nhận album Anh Quốc – Madonna – Like a Virgin" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2014.
- ^ "Chứng nhận album Hoa Kỳ – Madonna – Like a Virgin" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Madonna: Singles selling artist of the year (Sire)" (PDF). Music & Media. ngày 23 tháng 12 năm 1985. tr. 20. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
- ^ "WEA Intl projects best year but DAT concerns Cornyn" (PDF). Billboard. Quyển 99 số 26. ngày 28 tháng 6 năm 1986. tr. 80. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Contrasting fortunes as Madonna and Jacko turn 50". The Age. ngày 15 tháng 8 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2024.
Tài liệu
- Bego, Mark (2000). Madonna: Blonde Ambition. Rowman & Littlefield. ISBN 978-0-8154-1051-5.
- Bellon, Manolo (2011). El ABC del Rock (bằng tiếng Spanish). Penguin Random House Grupo Editorial Colombia. ISBN 9789587581287.
{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - Bronson, Fred (2003). Billboard's Hottest Hot 100 Hits. Crown Publishing Group. ISBN 0-8230-7738-1.
- Claro, Nicole (2000). Madonna. Chelsea House Publishers. ISBN 9780791023303.
- Cresswell, Toby (2006). 1001 Songs: The Great Songs of All Time and the Artists, Stories and Secrets Behind Them. Thunder's Mouth Press. ISBN 1560259159.
- Easlea, Daryl (2012). Madonna: Blond Ambition. Backbeat Books. ISBN 9781617130342.
- Fouz-Hernández, Santiago; Jarman-Ivens, Freeya (2004). Madonna's Drowned Worlds. Ashgate Publishing, Ltd. ISBN 0-7546-3372-1.
- Guilbert, Georges-Claude (2002). Madonna as Postmodern Myth. McFarland. ISBN 0-7864-1408-1.
- Grayer Moore, Jennifer (2015). Fashion Fads Through American History. ABC-Clio. ISBN 9781610699020.
- Kallen, Stuart A. (2012). The History of American Pop. Greenhaven Publishing. ISBN 9781420509731.
- Metz, Allen; Benson, Carol (1999). The Madonna Companion: Two Decades of Commentary. Music Sales Group. ISBN 978-0-8256-7194-4.
- Morton, Andrew (2001). Madonna. St. Martin's Press. ISBN 0-312-28786-0.
- Rettenmund, Matthew (1995). Encyclopedia Madonnica. St. Martin's Press. ISBN 0-312-11782-5.
- Rooksby, Rikky (2004). The Complete Guide to the Music of Madonna. Omnibus Press. ISBN 0-7119-9883-3.
- Rosen, Craig (1996). The Billboard Book of Number One Albums. Billboard Books. ISBN 978-0-8230-7586-7.
- Simpson, Jeff (2002). Top of the Pops: 1964-2002. BBC Worldwide. ISBN 9780563534761.
- Smith, Chris (2009). 101 Albums That Changed Popular Music. Oxford University Press. ISBN 978-0-19-537371-4.
- Taraborrelli, Randy J. (2002). Madonna: An Intimate Biography. Simon & Schuster. ISBN 0-7432-2880-4.
- Taraborrelli, Randy J. (2018). Madonna: An Intimate Biography of an Icon at Sixty. Macmillan Publishers. ISBN 978-1509842797.
- Tawa, Nicholas E. (2005). Supremely American. Scarecrow Press. ISBN 0-8108-5295-0.
- Thompson, Graham (2007). American culture in the 1980s. Oxford University Press. ISBN 978-0-7486-1910-8.
- Zanes, Warren (2009). Revolutions in Sound: Warner Bros. Records The First Fifty Years. Chronicle Books. ISBN 978-0-8118-6628-6.
Liên kết ngoài
- Like a Virgin trên Discogs (danh sách phát hành)
- Playlist Like a Virgin trên YouTube
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có các đối số formatnum không phải số
- Quản lý CS1: tham số others trong cite AV media
- Nguồn CS1 tiếng Bồ Đào Nha (pt)
- Nguồn CS1 tiếng Phần Lan (fi)
- Nguồn CS1 tiếng Pháp (fr)
- Nguồn CS1 tiếng Iceland (is)
- Nguồn CS1 tiếng Croatia (hr)
- Nguồn CS1 tiếng Đức (de)
- Nguồn CS1 tiếng Hà Lan (nl)
- Nguồn CS1 tiếng Ý (it)
- Nguồn CS1 tiếng Nhật (ja)
- Nguồn CS1 tiếng Na Uy (no)
- Trang chứa liên kết với nội dung chỉ dành cho người đăng ký mua
- Nguồn CS1 tiếng Tây Ban Nha (es)
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Lỗi CS1: ngày tháng
- Lỗi CS1: URL
- Nguồn CS1 tiếng Trung (zh)
- Nguồn CS1 tiếng Do Thái (he)
- Nguồn CS1 có chữ Trung (zh)
- Bài có mô tả ngắn
- Trang sử dụng Certification Table Entry với giải thưởng không hỗ trợ
- Trang sử dụng Certification Table Entry với doanh số thiếu thông tin
- Sử dụng Certification Table Entry cho khu vực không hỗ trợ
- Trang sử dụng Certification Table Entry không có chứng nhận
- Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ
- Album năm 1984
- Album của Madonna
- Album do Nile Rodgers sản xuất
- Album do Stephen Bray sản xuất
- Album do Madonna sản xuất
- Album của Sire Records
- Album của Warner Bros. Records
- Album được lưu trữ tại Viện lưu trữ Ghi âm quốc gia Hoa Kỳ
- Bản thu âm được lưu trữ tại Viện lưu trữ Ghi âm quốc gia Hoa Kỳ