Ga Oido
Trang Bản mẫu:Infobox station/styles.css không có nội dung.
456 / K258 Oido | |
|---|---|
| Ga trên mặt đất | |
Ga cuối của Tuyến 4, ký hiệu ga Tuyến Suin-Bundang cho hướng Incheon (trước khi sửa đổi) Sân ga | |
| Bản mẫu:Infobox Chinese/Korean
Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories | |
| Thông tin chung | |
| Địa chỉ | 430 Yeokjeon-ro, Siheung-si, Gyeonggi-do |
| Quản lý | Tổng công ty Đường sắt Hàn Quốc |
| Tuyến | Bản mẫu:Rail color box Bản mẫu:Rail color box |
| Sân ga | 1 |
| Đường ray | 2 |
| Kiến trúc | |
| Kết cấu kiến trúc | Trên mặt đất |
| Lịch sử | |
| Đã mở | 28 tháng 7 năm 2000 |
Ga Oido hiện là ga cuối hướng Tây Nam của Tàu điện ngầm vùng thủ đô Seoul tuyến 4. Nằm cách 30 kilomet hướng Nam của Seoul, phải mất hơn một giờ qua lại bằng đường sắt giữa trạm này với Ga Seoul. Có một kho tàu hàng nằm gần đó.
Nhà ga này, cùng với Ga Jeongwang ở phía Nam, phục vụ cho Khu công nghiệp Sihwa phía Tây Nam Siheung.
Bắt đầu vào tháng 6 năm 2012, nhà ga này trở thành ga cuối cùng hướng Đông Nam của Tuyến Suin, liên kết thành phố của Siheung đến phía Nam Incheon.
Bố trí ga
| ↑ Bản mẫu:Stn | |
| | | 43 | | 21 | | | |
| Bản mẫu:Stn (Suin–Bundang) ↓ · | Depot Siheung ↓ |
| 1 · 2 | ● Tuyến 4 | Kết thúc tại ga này (Khởi hành từ Bản mẫu:Stn)[1] |
|---|---|---|
| 1 · 2 | ●Tuyến Suin–Bundang | Hướng đi Bản mẫu:Stn · Bản mẫu:Stn · Bản mẫu:Stn → [2] Bắt đầu từ ga này (Hướng Bản mẫu:Stn)[2] Kết thúc tại ga này (Tàu từ Bản mẫu:Stn)[1] |
| 3 · 4 | ● Tuyến 4 | ← Hướng đi Bản mẫu:Stn · Bản mẫu:Stn · Bản mẫu:Stn · Bản mẫu:Stn[3] |
| 3 · 4 | ●Tuyến Suin–Bundang | ← Hướng đi Bản mẫu:Stn · Jukjeon · Bản mẫu:Stn[4] Bắt đầu từ ga này (Hướng Bản mẫu:Stn) [3] Kết thúc tại ga này (Tàu từ Bản mẫu:Stn)[4] |
Vùng lân cận
- Lối thoát 1: Quận Sihwa
- Lối thoát 2: Trường THCS và THPT Hamhyeon
- Lối thoát 3: Quảng trường thị trấn phía Bắc (Mở cửa lúc 5:00 sáng, đóng cửa lúc 11:30 tối.)
Số lượng hành khách
| Ga | Số lượng hành khách[5] | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2000 | 2001 | 2002 | 2003 | 2004 | 2005 | 2006 | |
| Tuyến 4 | 2691 | 3909 | 4552 | 5187 | 4536 | 4660 | 4849 |
Tuyến Suin và kế hoạch tương lai
Đường sắt Tuyến Suin hẹp, phục vụ như phương tiện vận chuyển hàng hóa giữa Suwon và Incheon, đã bị bỏ hoang vào năm 1995. Ga Oido là ga cuối hướng Tây Bắc của Tuyến Suin vẫn còn sử dụng đến ngày nay; ga cuối hướng Đông Nam là Ga đại học Hanyang tại Ansan.
Tuy nhiên, với sự bùng nổ dân số gần đây ở miền nam tỉnh Gyeonggi, tuyến đang được làm lại như đường sắt khổ tiêu chuẩn cho đường sắt đi lại. Giai đoạn đầu tiên sẽ kết hợp mở rộng của tuyến Suin tới hướng nam Incheon, và sẽ vận chuyển với Tàu điện ngầm Incheon tuyến 1 tại Ga Woninjae.[6]
Ga kế cận
Tham khảo
- ^ a ă Nó thường dừng ở sân ga số 1.
- ^ a ă Nó thường dừng ở sân ga số 2.
- ^ a ă Nó thường dừng ở sân ga số 4.
- ^ a ă Nó thường dừng ở sân ga số 3.
- ^ Dữ liệu gốc từ toàn bộ khách hàng sử dụng Seoul Metro trong năm 2006
- ^ [https://web.archive.org/web/20111004072259/http://economy.hankooki.com/lpage/news/200801/e2008011318011470300.htm "�������:"]. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2015.
{{Chú thích web}}: replacement character trong|tiêu đề=tại ký tự số 1 (trợ giúp)
Bản mẫu:Seoul Metropolitan Subway stations