Giải bóng đá nhi đồng toàn quốc
Giao diện
Bản mẫu:Infobox football league
Giải bóng đá nhi đồng toàn quốc (hay còn gọi là Giải bóng đá U-11 Quốc gia) là giải đấu bóng đá quốc gia thường niên dành cho lứa tuổi dưới 11 do báo Thiếu niên Tiền phong và Nhi đồng và Liên đoàn bóng đá Việt Nam phối hợp tổ chức từ năm 1996.[1][2] Từ năm 2000 trở về trước, giải dành cho các cầu thủ dưới 12 tuổi. Giải được thi đấu trên sân futsal.[3]
Các đội đoạt huy chương
- Thành tích bị tước do vi phạm quy chế của giải đấu sẽ được
gạch ngang.
| Mùa giải | Chung kết | Hạng ba | ||
|---|---|---|---|---|
| Vô địch | Tỷ số | Á quân | ||
| Giải bóng đá U-12 Quốc gia (1996–2000) | ||||
| 1996 | Quảng Ninh | 3–2 | Khánh Hòa | Sông Lam Nghệ An |
| 1997 | Thái Bình | Không rõ (4–3 p) |
Sông Lam Nghệ An | Không rõ |
| 1998 | Thái Nguyên | 1–0 | Gia Lai | Khánh Hòa và Sông Lam Nghệ An |
| 1999 | Tuyên Quang | 1–0 | Gia Lai | Sông Lam Nghệ An và Bắc Giang |
| 2000 | Hải Phòng | 1–0 | Tây Ninh | Sông Lam Nghệ An và Đà Nẵng |
| Giải bóng đá U-11 Quốc gia (2001–nay) | ||||
| 2001 | 3–0 | Đắk Lắk | Gia Lai | |
| 2002 | 2–0 | Hà Tĩnh | Hòa Bình và Đắk Lắk | |
| 2003 | 1–0 | Sông Lam Nghệ An và | ||
| 2004 | Khánh Hòa | 5–1 | Tuyên Quang | Đà Nẵng và Thái Bình |
| 2005 | Khánh Hòa (2) | 3–1 | Đà Nẵng | Tuyên Quang và Thành phố Hồ Chí Minh |
| 2006 | Khánh Hòa (3) | 3–1 | Thái Bình | An Giang và Tuyên Quang |
| 2007 | Hải Dương | 4–1 | Gia Lai | Bình Định và Đắk Lắk |
| 2008 | Đắk Lắk | 2–0 | Gia Lai | Thái Bình và Hà Nội |
| 2009 | Hải Dương (2) | 2–1 | Đắk Lắk | Sông Lam Nghệ An và Vĩnh Phúc |
| 2010 | T&T Thái Bình (2) | 2–0 | Viettel | Thái Nguyên và Ninh Thuận |
| 2011 | PVF | 2–0 | Hải Dương | Tuyên Quang và Quảng Ngãi |
| 2012 | Đắk Lắk (2) | 1–1 (Không rõ p) |
Hải Dương | Thanh Hóa và Hòa Bình |
| 2013 | Hải Dương (3) | 2–2 (4–1 p) |
Thái Bình | Phú Yên và Yên Bái |
| 2014 | Hải Dương (4) | 2–2 (5–4 p) |
Thái Bình | Phú Yên và Long An |
| 2015 | Gia Bảo Hải Dương (5) | 3–1 | Thái Bình | Sông Lam Nghệ An và Phù Đổng |
| 2016 | FLC Thanh Hóa | 5–0 | Gia Bảo Hải Dương | SHB Đà Nẵng và Bảo Trang Thái Bình |
| 2017 | Sông Lam Nghệ An | 3–0 | Gia Bảo Hải Dương | SHB Đà Nẵng và Phú Yên |
| 2018 | Sông Lam Nghệ An (2) | 1–1 (2–1 p) |
Hưng Yên | Đắk Lắk và Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội |
| 2019 | Sông Lam Nghệ An (3) | 4–0 | Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội | PVF và Quảng Ngãi |
| 2020 | Sông Lam Nghệ An (4) | 3–0 | Phú Yên | Gia Bảo Hải Dương và Hưng Yên |
| 2022 | Sông Lam Nghệ An (5) | 2–1 | Hải An Tây Ninh | Navy Phú Nhuận Sài Gòn và T&T VSH |
| 2023 | Navy Phú Nhuận | 2–1 | Hưng Yên | Sông Lam Nghệ An và Gia Bảo Hải Dương |
| 2024 | 1–0 | Bắc Ninh | Thái Nguyên và Việt Hùng Thanh Hóa | |
| 2025 | Hưng Yên | 1–0 | Bắc Ninh | Lạng Sơn và Việt Hùng Thanh Hóa |
| 2026 | Hà Nội gặp Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội | Sông Lam Nghệ An và Câu lạc bộ bóng đá Hải Phòng | ||
Bảng tổng sắp huy chương
| Hạng | Đội bóng | Bản mẫu:Gold1 Vô địch | Bản mẫu:Silver2 Á quân | Bản mẫu:Bronze3 Hạng ba |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Hải Dương | 5 | 4 | 2 |
| 2 | Sông Lam Nghệ An | 5 | 1 | 8 |
| 3 | Khánh Hòa | 3 | 1 | 1 |
| 4 | Thái Bình | 2 | 4 | 3 |
| 5 | Đắk Lắk | 2 | 2 | 3 |
| 6 | Hưng Yên | 1 | 2 | 1 |
| 7 | Tuyên Quang | 1 | 1 | 3 |
| 8 | Thanh Hóa | 1 | 0 | 3 |
| 9 | Thái Nguyên | 1 | 0 | 2 |
| 10 | PVF | 1 | 0 | 1 |
| Trung tâm bóng đá Navy Phú Nhuận | 1 | 0 | 1 | |
| 12 | Hải Phòng | 1 | 0 | 0 |
| Quảng Ninh | 1 | 0 | 0 | |
| 14 | Gia Lai | 0 | 4 | 1 |
| 15 | Bắc Ninh | 0 | 2 | 0 |
| Tây Ninh | 0 | 2 | 0 | |
| 17 | Đà Nẵng | 0 | 1 | 4 |
| 18 | Phú Yên | 0 | 1 | 3 |
| 19 | Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội | 0 | 1 | 1 |
| 20 | Hà Tĩnh | 0 | 1 | 0 |
| Thể Công | 0 | 1 | 0 | |
| 22 | Hòa Bình | 0 | 0 | 2 |
| Quảng Ngãi | 0 | 0 | 2 | |
| 24 | An Giang | 0 | 0 | 1 |
| Bắc Giang | 0 | 0 | 1 | |
| Bình Định | 0 | 0 | 1 | |
| Hà Nội (Sở) | 0 | 0 | 1 | |
| Lạng Sơn | 0 | 0 | 1 | |
| Long An | 0 | 0 | 1 | |
| Ninh Thuận | 0 | 0 | 1 | |
| Phù Đổng | 0 | 0 | 1 | |
| Thành phố Hồ Chí Minh (Sở) | 0 | 0 | 1 | |
| T&T VSH | 0 | 0 | 1 | |
| Vĩnh Phúc | 0 | 0 | 1 | |
| Yên Bái | 0 | 0 | 1 |
Xem thêm
- Giải bóng đá U-9 Quốc gia
- Giải bóng đá thiếu niên toàn quốc (Giải bóng đá U-13 Quốc gia)
- Giải bóng đá Vô địch U-15 Quốc gia
- Giải bóng đá Vô địch U-17 Quốc gia
- Giải bóng đá Vô địch U-19 Quốc gia
- Giải bóng đá Vô địch U-21 Quốc gia
Tham khảo
- ^ "Những tín hiệu vui". Sài Gòn Giải Phóng. ngày 3 tháng 6 năm 1996. tr. 3. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2026 – qua Thư viện Khoa học Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh.
- ^ Lê Thanh Thưởng (ngày 11 tháng 9 năm 1997). "Những tấm lòng đáng nhớ". Sài Gòn Giải Phóng. tr. 2. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2026 – qua Thư viện Khoa học Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh.
- ^ "VFF - Giải nhi đồng toàn quốc (U11)". VFF. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2024.