Guimaras
Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Guimaras | |
|---|---|
| — Tỉnh — | |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
Vị trí Guimaras tại Philippines | |
| Tọa độ: Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “geobox coor”. | |
| Quốc gia | |
| Vùng | Tây Visayas (Vùng VIII) |
| Thành lập | 22/05/1992 |
| Chính quyền | |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | Bản mẫu:PH wikidata km2 (Lỗi định dạng: giá trị đầu vào không hợp lệ khi làm tròn mi2) |
| Thứ hạng diện tích | Thứ 77 |
| Dân số (2024) | |
| • Tổng cộng | Bản mẫu:PH wikidata |
| • Thứ hạng | Thứ 74 |
| • Thứ hạng mật độ | Thứ 28 |
| Hành chính | |
| • Independent cities | 0 |
| • Component cities | 0 |
| • Municipalities | 5 |
| • Barangay | 98 |
| • Districts | Lone district of Biliran |
| Ngôn ngữ | Tiếng Hiligaynon |
Guimaras là một tỉnh đảo của Philippines nằm ở vùng Tây Visayas, đây là tỉnh nhỏ nhất trong vùng. Tỉnh lị là Jordan. Hòn đảo nằm trên vịnh Panay, giữa hai hòn đảo lớn là đảo Panay và đảo Negros. Phía tây bắc hòn đảo là tỉnh Iloilo và phía đông nam là tỉnh Negros Occidental. Ngoài ra tỉnh còn bao gồm cả hòn đảo Inampulugan. Guimaras là một đơn vị hành chính của Iloilo cho đến khi tách ra ngày 22/05/1992.
Địa lý
Nằm ở phía tây nam của hòn đảo Panay lân cận, Guimaras về mặt tự nhiên là một vùng riêng biệt qua một eo biển hẹp, thời gian di chuyển là 15 phút từ Ortiz, Iloilo đến thủ phủ Jordan. Guimaras nôi tiếng với các bãi biển nước trong xanh, cát trắng và cuộc sống sinh vật dưới đáy đại dương.
Nhân khẩu
Người dân Guimaras được gọi là người Guimarasnon và ngôn ngữ chính trên đảo là tiếng Hiligaynon, ngoài ra còn có tiếng Kinaray-a. Phần lớn dân chúng cũng có thể nói tiếng Tagalog và tiếng Anh.
Kinh tế
Nền kinh tế tỉnh chủ yếu phụ thuộc vào nông nghiệp với các nông sản chủ yếu là dừa, xoài, rau, gia súc, gia cầm và thủy sản.
Hành chính
Tỉnh bao gồm 5 đơn vị hành chính: