Bước tới nội dung

Hội Lý

26°38′B 102°15′Đ / 26,633°B 102,25°Đ / 26.633; 102.250
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.

Hội Lý
—  Thành phố cấp huyện  —

Hiệu kỳ

Ấn chương

Vị trí của huyện
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 583: Không tìm thấy trang định rõ bản đồ định vị. "Mô đun:Location map/data/China Sichuan", "Bản mẫu:Bản đồ định vị China Sichuan", và "Bản mẫu:Location map China Sichuan" đều không tồn tại.Vị trí ở Tứ Xuyên
Quốc giaCộng hòa Nhân dân Trung Hoa
TỉnhTứ Xuyên
Châu tự trịLương Sơn
Township-level divisions6 trấn
44 hương
Chính quyền
Diện tích
 • Tổng cộng4.527 km2 (1,748 mi2)
Độ cao1.802 m (5,912 ft)
Dân số (2002)
 • Tổng cộng440.000
 • Mật độ97/km2 (250/mi2)

Hội Lý (chữ Hán giản thể: 会理市, Hán Việt: Hội Lý thị) là một thành phố cấp huyện thuộc Châu tự trị dân tộc Di Lương Sơn, tỉnh Tứ Xuyên, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Thành phố này có diện tích 4257 km2, dân số năm 2004 là 440.000 người. Thành phố Hội Lý được chia thành các đơn vị hành chính gồm 3 nhai đạo, 6 trấn, 43 hương và 1 hương dân tộc.

Hành chính

  • Nhai Đạo: Bắc Nhai, Nam Nhai, Bắc Quan.
  • Trấn: Thành Quan, Lộc Hán, Lê Khê, Ích Môn, Thông An, Thái Bình.
  • Hương: Quả Nguyên, Lão Nhai, Nam Các, Nội Đông, Ngoại Bắc, Chương Quán, Ái Dân, Ái Quốc, Phượng Doanh, Bạch Kê, Ải Lang, Hà Khẩu, Trung Hán, Quan Hà, Ngư Ngư Sạ, Lục Thủy, Lê Hồng, Thụ Bảo, Phổ Long, Kim Vũ, Mộc Cổ, Phú Nhạc, Hải Triều, Ba Tiêu, Giang Phổ, Hoành Sơn, Mã Tông, Pháp Bình, Tào Nguyên, Hoành Bách, Vân Điện, Thương Điền, Hạ Thôn, Long Tuyền, Lục Hoa, Lục Dân, Tam Địa, Giang Trúc, Trúc 箐, Tân Phát, Tiểu Hắc 箐, Dương Gia Bá, Bạch Quả Loan.
  • Hương dân tộc 傣 Tân An.

Tham khảo

Tham khảo

Bản mẫu:Sơ khai Hành chính Trung Quốc