Hoa hậu Thế giới 1982
Giao diện
Bản mẫu:Infobox Hoa hậu Thế giới 1982 là cuộc thi Hoa hậu Thế giới lần thứ 32, được tổ chức tại Royal Albert Hall, Luân Đôn, Vương quốc Anh. Người chiến thắng là Mariasela Alvarez Lebrón từ Cộng hoà Dominican. Á hậu 1 và á hậu 2 lần lượt là Sari Kaarina Aspholm từ Phần Lan, và Della Frances Dolan từ Vương quốc Anh người từng vào bán kết cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ 1982 (lúc đó cô đại diện cho Anh) bốn tháng trước đó.
Kết quả
Thứ hạng
| Kết quả | Thí sinh |
|---|---|
| Hoa hậu Thế giới 1982 | |
| Á hậu 1 |
|
| Á hậu 2 |
|
| Top 7 |
|
| Top 15 |
|
Các giải thưởng đặc biệt
| Giải thưởng | Thí sinh |
|---|---|
| Hoa hậu Cá tính |
|
| Hoa hậu Ảnh |
|
Các nữ hoàng sắc đẹp khu vực
| Khu vực | Thí sinh |
|---|---|
| Châu Á |
|
| Châu Âu |
|
| Châu Phi |
|
| Châu Mỹ | |
| Châu Đại Dương |
|
Thí sinh
| Quốc gia/Lãnh thổ | Thí sinh | Quê quán |
| Bản mẫu:Flag | Benedicta Acosta | St. Croix |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Noriza Antonia Helder | Oranjestad |
| Bản mẫu:Flag | Catherine Ann Morris | Sydney |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Oralee Laverne Stubbs | Nassau |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Marie Pierre Lemaitre | Bruxelles |
| Bản mẫu:Flag | Heather Michelle Ross | Somerset |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Brita Margareta Cederberg | Oruro |
| Bản mẫu:Flag | Monica Jannuzzi | Londrina |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Jody Jensen | Calgary |
| Bản mẫu:Flag | Maureen Therese Lewis | George Town |
| Bản mẫu:Flag | Mariana Margarita Reinhardt Lagos | Santiago |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Maria Teresa Gomez Fajardo | Medellin |
| Bản mẫu:Flag | Maureen Jimenez Solano | San José |
| Bản mẫu:Flag | Vendetta Maria Roozendal | Willemstad |
| Bản mẫu:Flag | Marina Elena Rauscher | Limassol |
| Bản mẫu:Flag | Tina Maria Nielsen | Copenhagen |
| Bản mẫu:Flag | Mariasela Alvarez | Santo Domingo |
| Bản mẫu:Flag | Gianna Machiavello Gonzalez | Guayaquil |
| Bản mẫu:Flag | Lorendana Munguta | San Salvador |
| Bản mẫu:Flag | Sari Kaarina Aspholm | Vantaa |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Martine Marie Philipps | Audincourt |
| Bản mẫu:Flag | Kerstin Natalie Paeserack | Hannover |
| Bản mẫu:Flag | Louise Michelle Gillingwater | Gibraltar |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Anthy Priovolos | Athens |
| Bản mẫu:Flag | Frances Rose Limtiaco | Tamuning |
| Bản mẫu:Flag | Edith Suzanne Whitbeck Cain | Thành phố Guatemala |
| Bản mẫu:Flag | Irene Maria Petronnella Heinrichs Schell | Venlo |
| Bản mẫu:Flag | Ana Lucia Rivera Castro | San Pedro Sula |
| Bản mẫu:Flag | Quảng Mỹ Vân | Đảo Hồng Kông |
| Bản mẫu:Flag | Maria Björk Sverrisdóttir | Reykjavik |
| Bản mẫu:Flag | Uttara Mhatre | Nasik |
| Bản mẫu:Flag | Andi Botenri | Jakarta |
| Bản mẫu:Flag | Roberta Brown | Derry |
| Bản mẫu:Flag | Maria Elizabeth Craig | Jurby |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Anat Kerem | Haifa |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Raffaella del Rosario | Bologna |
| Bản mẫu:Flag | Cornelia Ramona Roxanne Parchment | Kingston |
| Bản mẫu:Flag | Mutsuko Kikuchi | Tōkyō |
| Bản mẫu:Flag | Choi Sung-yoon | Seoul |
| Bản mẫu:Flag | May Mansour Chahwan | Beirut |
| Bản mẫu:Flag | Nellie Teoh Swee Yang | Kuala Lumpur |
| Bản mẫu:Flag | Adelina Camilleri | Mosta |
| Bản mẫu:Flag | Ana Ruth Garcia Jimenez | Villahermosa |
| Bản mẫu:Flag | Susan Jane Mainland | Hamilton |
| Bản mẫu:Country data Norway | Janett Carine Krefting | Oslo |
| Bản mẫu:Flag | Lorena Moreno | Thành phố Panama |
| Bản mẫu:Flag | Susan Dominguez Gutter | Asunción |
| Bản mẫu:Flag | Cynthia Mercedes Piedra | Lima |
| Bản mẫu:Flag | Sara-Jane Coronel Areza | Manila |
| Bản mẫu:Flag | Suzana Walker dos Santos Dias | Lisboa |
| Bản mẫu:Flag | Jannette Torres Burgos | San Juan |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Yvonne Tan | Singapore |
| Ana Isabel Herrero Garcia | Zaragoza | |
| Bản mẫu:Flag | Tania Colleen Anne Pereira | Panadura |
| Bản mẫu:Flag | Anne-Lie Margareta Sjöberg | Eskilstuna |
| Bản mẫu:Flag | Lolita Laure Morena | Locarno |
| Bản mẫu:Flag | Teura Tuhiti | Papeete |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Alisa Kajornchaiyakul | Băng Cốc |
| Bản mẫu:Flag | Althea Ingrid Rocke | Port of Spain |
| Bản mẫu:Country data Turkey | Ayse Belgin Guven | Istanbul |
| Bản mẫu:Flag | Lolita Elaine Ariza | Grand Turk |
| Bản mẫu:Flag | Della Frances Dolan | Grimsby |
| Bản mẫu:Flag | Elizabeth LuAnn Caughey | Abilene |
| Bản mẫu:Flag | Varinia Roxana Govea Pazos | Montevideo |
| Bản mẫu:Flag | Michelle Marie Shoda Belloso | Maracaibo |
| Bản mẫu:Flag | Lilly Caroline Hunt | Apia |
| Bản mẫu:Flag | Ana Sasso | Split |
| Bản mẫu:Flag | Caroline Murinda | Harare |
Ghi nhận
Lần đầu tham gia
Trở lại
Bỏ cuộc và không tham dự
- Bản mẫu:Flag – không tham dự cuộc thi Hoa hậu Thế giới vì cuộc xung đột chính trị đang diễn ra với Vương quốc Anh, và vấn đề tranh chấp liên quan đến quần đảo Falkland.
- Bản mẫu:Flag – Rita Isabelle Zehtner, không tham dự cuộc thi vì những lý do cá nhân.
- Bản mẫu:Flag
- Bản mẫu:Flag
- Bản mẫu:Flag
- Bản mẫu:Flag
Một số chú ý khác
- Thụy Điển đã tham dự cuộc thi Hoa hậu châu Âu 1983 và đạt danh hiệu Á hậu 1.
- Quần đảo Cayman và Thụy Sĩ đã đạt được những giải thưởng giống nhau khi tham dự Hoa hậu Hoàn vũ 1982 và 1983.
- 7 trong tổng số 15 thí sinh vào bán kết từng tham gia cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ.
- Phần Lan, Đức và Vương quốc Anh lọt vào bán kết cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ 1982.
- Ireland và Thụy Sĩ đã từng tham dự Hoa hậu Hoàn vũ 1983 tại St. Louis, MO, và đạt vị trí Á hậu 2 và 3. Tây Ban Nha cũng tham gia cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ và vào đến bán kết.
- Đây là lần đầu tiên Bolivia và Quần đảo Cayman vào bán kết.
- Trinidad & Tobago, về vị trí thứ 6 tại Hoa hậu Thế giới, đã từng tham dự Hoa hậu Hoàn vũ 1980 tại Seoul, nhưng không vào được bán kết.
- Quảng Mỹ Vân của Hồng Kông sau đó đã trở thành một ca sĩ tại quê nhà.
- 9 trong tổng số 15 thí sinh vào bán kết năm nay không có tên trong bán kết năm trước: Cộng hòa Dominican và Philippines (1973), Nam Tư (1975), Đan Mạch (1977), Thụy Sĩ và Phần Lan (1978), và Guam (1980). Bolivia và Quần đảo Cayman vào bán kết lần đầu tiên. Bolivia tham dự từ năm 1960, trong khi Quần đảo Cayman là năm 1977.
Nguồn
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.