Hoa hậu Thế giới 1983
Giao diện
Hoa hậu Thế giới 1983 là cuộc thi Hoa hậu Thế giới lần thứ 33 được diễn ra tại nhà hát Royal Albert, Luân Đôn, Vương quốc Anh. Người chiến thắng là Sarah-Jane Hutt từ Vương quốc Anh.
Kết quả
Thứ hạng
| Kết quả | Thí sinh |
|---|---|
| Hoa hậu Thế giới 1983 | |
| Á hậu 1 |
|
| Á hậu 2 |
|
| Top 7 |
|
| Top 15 |
|
Các giải thưởng đặc biệt
| Giải thưởng | Thí sinh |
|---|---|
| Hoa hậu Cá tính |
|
| Hoa hậu Ảnh |
|
Các nữ hoàng châu lục
| Khu vực | Thí sinh |
|---|---|
| Châu Phi |
|
| Châu Mỹ |
|
| Châu Á |
|
| Châu Âu | |
| Châu Đại Dương |
|
Giám khảo
Trang Bản mẫu:Div col/styles.css không có nội dung.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.
- Eric Morley - người sáng lập của cuộc thi Hoa hậu Thế giới
- Placido Domingo - ca sĩ opera nổi tiếng của Tây Ban Nha
- Michael Edelson - giám đốc không điều hành của Manchester United F.C.
- Bruce Forsyth - nghệ sĩ giải trí và người dẫn chương trình người Anh
- Ralph Halpern - doanh nhân người Anh
- Mazusaku Kawasaki
- Wilnelia Merced – Hoa hậu Thế giới 1975 đến từ Puerto Rico
- Lynsey de Paul - ca sĩ, nhạc sĩ và nhà sản xuất người Anh
- Jeff Set
Thí sinh
| Quốc gia/Lãnh thổ | Thí sinh | Tuổi | Quê quán | Điểm thi sơ bộ |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:Flag | Chandra Theresa Ramsingh | 18 | Saint Croix | 7 |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Audrey Bruges | 17 | Oranjestad | 6 |
| Bản mẫu:Flag | Tanya Bowe | 20 | Adelaide | 13 |
| Bản mẫu:Flag | Mercedes Stermitz | 25 | Klagenfurt | 18 |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Lucille Bullen | 20 | Nassau | 6 |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Nina McIntosh-Clarke | 24 | Bridgetown | 7 |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Françoise Bostoen | 20 | Roeselare | 17 |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Angelita Emily Diaz | 20 | St. Georges | 6 |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Ana María Taboada Arnold | 18 | Tarija | 20 |
| Bản mẫu:Flag | Cátia Silveira Pedrosa † | 20 | Rio de Janeiro | 23 |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Katharine Durish | 25 | Toronto | 6 |
| Bản mẫu:Flag | Effie Ebanks | 18 | George Town | 7 |
| Bản mẫu:Flag | Gina Alejandra Rovira Beyris | 19 | Santiago | 10 |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Rocío Isabel Luna Flórez | 18 | El Banco | 25 |
| Bản mẫu:Flag | María Argentina Meléndez Herrera | 20 | San José | 10 |
| Bản mẫu:Flag | Ivette Rowina Domacasse | 22 | Willemstad | 7 |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Katia Chrysochou | 20 | Paphos | 7 |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Tina-Lissette Dahl Joergensen | 18 | Holstebro | 7 |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Yonoris Maribel Estrella Florentino | 20 | Azua de Compostela | 10 |
| Bản mẫu:Flag | Martha Isabel Lascano Salcedo | 20 | Guayaquil | 7 |
| Bản mẫu:Flag | Carmen Irene Álvarez Gallardo | 18 | San Salvador | 11 |
| Bản mẫu:Flag | Sanna Marita Pekkala | 20 | Helsinki | 9 |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Frederique Marcelle Leroy | 20 | Bordeaux | 13 |
| Bản mẫu:Flag | Abbey Scattrel Janneh | 19 | Banjul | 7 |
| Bản mẫu:Flag | Claudia Zielinski | 19 | Lindenberg | 7 |
| Bản mẫu:Flag | Jessica Palao | 19 | Gibraltar | 7 |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Anna Martinou | 17 | Athens | 8 |
| Bản mẫu:Flag | Geraldine Santos | 22 | Chalan Pago-Ordot | 8 |
| Bản mẫu:Flag | Hilda Mansilla Manrique | 23 | Thành phố Guatemala | 8 |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Nancy Lalleman Heynis | 18 | Amsterdam | 16 |
| Bản mẫu:Flag | Carmen Isabel Morales Ustáriz | 18 | Puerto Cortés | 7 |
| Bản mẫu:Flag | Trương Mạn Ngọc | 19 | Hồng Kông | 18 |
| Bản mẫu:Flag | Unnur Steinsson | 20 | Álftanes | 22 |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Sweety Grewal | 21 | Bombay | 7 |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Titi Dwi Jayati | 17 | Jakarta | 7 |
| Bản mẫu:Flag | Patricia Nolan | 19 | Dublin | 15 |
| Bản mẫu:Flag | Jennifer Huyton | 18 | Bride | 6 |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Yi'fat Schechter | 20 | Tel Aviv | 20 |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Barbara Previato | 17 | Modena | 6 |
| Bản mẫu:Flag | Catherine Elizabeth Levy | 21 | Kingston | 22 |
| Bản mẫu:Flag | Mie Nakahara | 22 | Tokyo | 7 |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Suh Min-sook | 20 | Seoul | 7 |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Douchka Abi-Nader | 17 | Beirut | 7 |
| Bản mẫu:Flag | Annie Broderick | 24 | Montserrado | 8 |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Dương Tử Quỳnh | 21 | Ipoh | 12 |
| Bản mẫu:Flag | Odette Balzan | 19 | Rabat | 6 |
| Bản mẫu:Flag | Mayra Adela Rojas González | 19 | Thành phố México | 14 |
| Bản mẫu:Flag | Maria Sando | 18 | Palmerston North | 6 |
| Bản mẫu:Country data Norway | Karen Elizabeth Dobloug | 21 | Furnes | 11 |
| Bản mẫu:Flag | Marissa Burgos Canalias | 19 | Thành phố Panama | 21 |
| Bản mẫu:Flag | Antonella Filartiga Montuori | 21 | Asuncion | 10 |
| Bản mẫu:Flag | Lisbet Aurora Alcázar Salomón | 20 | Lima | 7 |
| Bản mẫu:Flag | Marilou Sadia Sadiua | 22 | Manila | 7 |
| Bản mẫu:Flag | Lidia Wasiak | 21 | Szczecin | 7 |
| Bản mẫu:Flag | Cesaltina de Conceiçao Lopes da Silva | 20 | Lisboa | 7 |
| Bản mẫu:Flag | Fátima Mustafá Vásquez | 17 | Aibonito | 8 |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Sharon Denise Wells | 22 | Singapore | 7 |
| Milagros Pérez Castro | 21 | Gran Canaria | 12 | |
| Bản mẫu:Flag | Gladys Rudd | 22 | Manzini | 6 |
| Bản mẫu:Flag | Eva Liza Törnquist | 18 | Stockholm | 8 |
| Bản mẫu:Flag | Patricia Lang | 19 | Zürich | 6 |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Tavinan Kongkran | 19 | Băng Cốc | 7 |
| Bản mẫu:Flag | Anna Johansson | 18 | Neiafu | 7 |
| Bản mẫu:Flag | Esther Juliette Farmer | 24 | San Fernando | 12 |
| Bản mẫu:Country data Turkey | Ebru Özmeriç | 18 | Istanbul | 7 |
| Bản mẫu:Flag | Cheryl Astwood | 19 | Grand Turk | 7 |
| Bản mẫu:Flag | Sarah-Jane Hutt | 19 | Dorset | 27 |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Lisa Gayle Allred | 22 | Fort Worth | 19 |
| Bản mẫu:Flag | Silvia Zumarán | 21 | Montevideo | 7 |
| Bản mẫu:Flag | Carolina Cerruti Duijm | 21 | Apure | 14 |
| Bản mẫu:Flag | Theresa Vaotapu Thomsen | 19 | Apia | 7 |
| Bản mẫu:Flagicon Nam Tư | Bernarda Marovt | 23 | Ljubljana | 21 |
Ghi nhận
Lần đầu tham dự
Trở lại
|
|
|
Quốc gia bỏ cuộc
- Bản mẫu:Flag – (Fiona Wickremesinghe) không tham dự Hoa hậu Thế giới vì những lý do cá nhân.
- Bản mẫu:Flag
- Bản mẫu:Flag
Các chú ý khác
- Đây là lần đầu tiên điểm số phần thi áo tắm trong đêm phúc khảo được hiện lên trên bảng điện tử.
- Gambia và Gibraltar cùng chiến thắng giải Hoa hậu Thân thiện Hoa hậu Hoàn vũ 1983, và Hoa hậu Hoàn vũ 1984.
- Iceland, Unnur Steinsson, là mẹ của Hoa hậu Thế giới 2005, Unnur Birna Vilhjalmsdottir, về vị trí thứ tư tại cuộc thi Hoa hậu Thế giới, trong khi Venezuela, Carolina Cerruti Duijm, là con gái của Hoa hậu Thế giới 1955, Carmen Susana Duijm Zubillaga, thất bại khi không có tên tại bán kết Hoa hậu Thế giới.
- Na Uy, Karen Elizabeth Dobloug, người lọt Top 12 Hoa hậu Hoàn vũ 1983 tại St. Louis, Missouri, Hoa Kỳ thất bại khi không vào đến bán kết Hoa hậu Thế giới. Áo, Bỉ, Hà Lan, và Iceland, người đã tham dự Hoa hậu Hoàn vũ 4 tháng trước đó đã vào vòng bán kết Hoa hậu Thế giới trong khi Iceland vào đến chung kết Hoa hậu Thế giới.
- Đây là lần đầu tiên trong lịch sử, không có một thí sinh từ châu Đại Dương hay châu Phi vào vòng bán kết.
- Hồng Kông và Malaysia trở thành những diễn viên nổi tiếng tại quê nhà sau khi thành công tại Hoa hậu Thế giới.
- Sarah-Jane Hutt từ Vương quốc Anh trở thành người phụ nữ Anh thứ tư là Hoa hậu Thế giới.
- Mercedes Stermitz từ Áo đã trở thành một tay đua sau khi tham dự Hoa hậu Thế giới, cô làm việc tại Đức.
- Titi Dwi Jayati, thí sinh từ Indonesia, hiện nay là một diva âm nhạc tại Indonesia và là giám khảo cho cuộc thi Indonesian Idol tới 5 mùa.
- 10 trong tổng số 15 thí sinh vào bán kết không có tên trong bán kết năm trước: Hà Lan (1977), Panama (1979), Áo và Israel (1980), và Bỉ, Brazil, Colombia, và Jamaica (1981). Hồng Kông và Iceland lần đầu tiên có mặt tại vòng bán kết Hoa hậu Thế giới. Iceland lần đầu tiên tham dự là năm 1955, trong khi Hồng Kông là 1959.
Liên kết
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.