Igor Vladimirovich Sergeev (tiếng Nga: Игорь Владимирович Сергеев; sinh ngày 30 tháng 4 năm 1993) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Uzbekistan thi đấu ở vị trí tiền đạo cho Persepolis tại Persian Gulf Pro Leagueđội tuyển quốc gia Uzbekistan.

Igor Sergeev
Tập tin:Igor Sergeev Persepolis v Sepahan 23 January 2026.jpg
Sergeev trong màu áo Persepolis năm 2026
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Igor Vladimirovich Sergeev
Ngày sinh 30 tháng 4, 1993 (33 tuổi)
Nơi sinh Tashkent, Uzbekistan
Chiều cao 1,85 m[1]
Vị trí Tiền đạo
Thông tin đội
Đội hiện nay
Persepolis
Số áo 19
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2011–2018 Pakhtakor 122 (61)
2016Beijing Guoan (cho mượn) 14 (1)
2018 Al Dhafra 10 (1)
2018–2021 Pakhtakor 49 (34)
2021 Aktobe 18 (7)
2021–2023 Tobol 45 (17)
2023–2024 BG Pathum United 15 (5)
2025–2026 Pakhtakor 29 (20)
2026– Persepolis 6 (3)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2011 U-18 Uzbekistan 4 (1)
2012 U-19 Uzbekistan 14 (9)
2013 U-20 Uzbekistan 5 (2)
2014–2016 U-23 Uzbekistan 7 (3)
2013– Uzbekistan 84 (25)
Thành tích huy chương
Đại diện cho  Uzbekistan
CAFA Nations Cup
Vô địch Tajikistan–Uzbekistan 2025 Đội hình
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 20 tháng 2 năm 2026
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 8 tháng 6 năm 2026

Sự nghiệp câu lạc bộ

Pakhtakor

Sergeev có trận ra mắt Uzbek League cho Pakhtakor Tashkent vào ngày 5 tháng 3 năm 2011 trước Qizilqum Zarafshon tại Sân vận động Pakhtakor Markaziy, khi vào sân thay Temurkhuja Abdukholikov ở phút 90 trong trận thắng 2–0 của đội bóng Tashkent.[2]

Beijing Guoan cho mượn

Ngày 6 tháng 7 năm 2016, Sergeev được cho câu lạc bộ Chinese Super League Beijing Guoan mượn, nơi anh gia nhập cùng đồng đội ở đội tuyển quốc gia Egor Krimets. Ngày 16 tháng 10, anh ghi bàn thắng đầu tiên trong mùa giải 2016 ở trận gặp Changchun Yatai.

Trở lại Pakhtakor

Ngày 6 tháng 7 năm 2018, Sergeev trở lại Pakhtakor Tashkent.[3]

Aktobe

Ngày 18 tháng 2 năm 2021, FC Aktobe thông báo ký hợp đồng với Sergeev.[4]

Tobol

Ngày 19 tháng 7 năm 2021, Sergeev rời Aktobe để ký hợp đồng với Tobol.[5] Ngày 29 tháng 7 năm 2021, trong một trận đấu thuộc vòng loại thứ hai UEFA Europa Conference League 2021–22, anh lập cú đúp trước Hajduk Split, trở thành cầu thủ Uzbekistan đầu tiên ghi bàn tại UEFA Conference League.[6] Dù đồng hương Eldor Shomurodov ghi bàn ba tuần sau đó, Sergeev vẫn là cầu thủ Uzbekistan lớn tuổi nhất ghi bàn tại giải đấu này, ở tuổi 28.[7] Ngày 8 tháng 6 năm 2023, Sergeev rời Tobol theo thỏa thuận đôi bên.[8]

BG Pathum United

Ngày 13 tháng 6 năm 2023, BG Pathum United thông báo ký hợp đồng với Sergeev.[9]

Lần thứ hai trở lại Pakhtakor

Ngày 25 tháng 12 năm 2024, Pakhtakor thông báo Sergeev trở lại từ BG Pathum United theo hợp đồng một năm.[10]

Persepolis F.C.

Ngày 4 tháng 1 năm 2026, anh chấp nhận đề nghị của Persepolis và đến Iran. Dù nhận được đề nghị từ Sepahan, anh chọn đội bóng nổi tiếng nhất Iran là Persepolis.[11]

Sự nghiệp quốc tế

Sergeev đã khẳng định vị trí thường xuyên ở cấp độ U-20 của Uzbekistan. Sau Giải vô địch bóng đá U-19 châu Á 2012, Sergeev trở thành vua phá lưới của giải với 7 bàn thắng, góp công đưa U-20 Uzbekistan vào bán kết, nơi họ thua U-20 Hàn Quốc 3–1.[12]

Anh có trận ra mắt đội tuyển chính Uzbekistan vào ngày 10 tháng 9 năm 2013 trong trận vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 gặp Jordan. Anh có tên trong đội hình Uzbekistan tham dự Cúp bóng đá châu Á 2015 tổ chức tại Úc. Sergeev thi đấu ba trận và ghi bàn thắng giúp Uzbekistan thắng 1–0 trước Bắc Triều Tiên trong trận mở màn Bảng B. Phong độ của Sergeev tại BG Pathum United giúp anh được triệu tập dự Cúp bóng đá châu Á 2023 tổ chức tại Qatar.

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

[13][14]

Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp quốc gia Cúp Liên đoàn Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Pakhtakor Tashkent 2011 Uzbekistan Super League 2 0 0 0 1 0[a] 3 0
2012 5 0 1 0 0 0 6 0
2013 20 4 2 0 6 0[a] 28 4
2014 25 11 5 2 30 13
2015 30 22 4 1 6 3[a] 1 0 41 26
2016 15 11 2 2 6 5[a] 1 0 24 18
2017 25 13 2 0 27 13
Tổng cộng 122 61 16 5 0 0 19 8 2 0 159 74
Beijing Guoan (cho mượn) 2016 Chinese Super League 14 1 2 0 16 1
Al Dhafra 2017–18 UAE Pro League 10 1 0 0 10 1
Pakhtakor Tashkent 2018 Uzbekistan Super League 11 4 3 1 0 0 14 5
2019 23 18 3 2 2 2 7 2[a] 35 24
2020 24 16 3 4 8 2[a] 35 22
Tổng cộng 58 38 9 7 2 2 15 4 0 0 84 51
Aktobe 2021 Kazakhstan Premier League 18 7 2 0 20 7
Tobol 2021 Kazakhstan Premier League 7 4 7 4 4 2[b] 0 0 18 10
2022 26 9 2 2 4 1[c] 1 0 33 12
2023 12 4 3 1 0 0 15 5
Tổng cộng 45 17 12 7 - - 8 3 1 0 66 27
BG Pathum United 2023–24 Thai League 1 15 5 2 0 0 0 7 6[a] 24 11
2024–25 0 0 0 0 0 0 0 0[a] 0 0
Tổng cộng 15 5 2 0 0 0 7 6 0 0 24 11
Pakhtakor Tashkent 2025 Uzbekistan Super League 29 20 6 5 0 0 3[a] 0[a] 38 25
Persepolis 2025–26 Persian Gulf Pro League 6 3 6 3
Tổng cộng sự nghiệp 317 153 49 24 2 2 52 21 3 0 423 200
  1. ^ a b c d e f g h i j Số lần ra sân tại AFC Champions League
  2. ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa Conference League
  3. ^ Số lần ra sân tại UEFA Champions League

Quốc tế

[14]

Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Số trận Bàn thắng
Uzbekistan 2013 4 2
2014 10 2
2015 10 5
2016 11 1
2017 8 1
2018 1 0
2019 7 3
2020 3 2
2021 5 0
2022 8 2
2023 4 1
2024 3 1
2025 7 4
2026 3 1
Tổng cộng 84 25

[14]

Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Uzbekistan trước; cột tỉ số cho biết tỉ số sau mỗi bàn thắng của Sergeev.
Danh sách bàn thắng quốc tế của Igor Sergeev
Số Ngày Sân vận động Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
1 15 tháng 10 năm 2013 Sân vận động Trung tâm Pakhtakor, Tashkent, Uzbekistan   Việt Nam 3–1 3–1 Vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2015
2 15 tháng 11 năm 2013 Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình, Hà Nội, Việt Nam   Việt Nam 2–0 3–0 Vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2015
3 5 tháng 3 năm 2014 Sân vận động Bunyodkor, Tashkent, Uzbekistan   UAE 1–1 1–1 Vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2015
4 4 tháng 9 năm 2014 Sân vận động Trung tâm Pakhtakor, Tashkent, Uzbekistan   Jordan 1–0 2–0 Giao hữu
5 10 tháng 1 năm 2015 Stadium Australia, Sydney, Úc   CHDCND Triều Tiên 1–0 1–0 Cúp bóng đá châu Á 2015
6 8 tháng 9 năm 2015 Sân vận động Philippine Sports, Bocaue, Philippines   Philippines 3–0 5–1 vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018
7 4–0
8 8 tháng 10 năm 2015 Sân vận động Quốc gia Bahrain, Riffa, Bahrain   Bahrain 2–0 4–0 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018
9 12 tháng 11 năm 2015 Sân vận động Pakhtakor Markaziy, Tashkent, Uzbekistan   CHDCND Triều Tiên 1–1 3–1 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018
10 10 tháng 11 năm 2016 Sân vận động Pakhtakor Markaziy, Tashkent, Uzbekistan   Jordan 1–0 1–0 Giao hữu
11 25 tháng 8 năm 2017 Sân vận động Trung tâm Pakhtakor, Tashkent, Uzbekistan   Kyrgyzstan 2–0 5–0 Giao hữu
12 7 tháng 6 năm 2019 Sân vận động Milliy, Tashkent, Uzbekistan   CHDCND Triều Tiên 3–0 4–0 Giao hữu
13 10 tháng 10 năm 2019 Sân vận động Trung tâm Pakhtakor, Tashkent, Uzbekistan   Yemen 5–0 5–0 vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022
14 9 tháng 11 năm 2019   Kyrgyzstan 1–0 3–1 Giao hữu
15 12 tháng 10 năm 2020 Sân vận động Rashid, Dubai, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất   UAE 1–0 2–1 Giao hữu
16 2–0
17 25 tháng 3 năm 2022 Sân vận động Markaziy, Namangan, Uzbekistan   Kyrgyzstan 2–1 3–1 Nowruz Cup
18 3–1
19 21 tháng 11 năm 2023 Sân vận động Bunyodkor, Tashkent, Uzbekistan   Iran 2–2 2–2 vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026
20 18 tháng 1 năm 2024 Sân vận động Ahmad bin Ali, Al Rayyan, Qatar   Ấn Độ 2–0 3–0 Cúp bóng đá châu Á 2023
21 10 tháng 6 năm 2025 Sân vận động Milliy, Tashkent, Uzbekistan   Qatar 3–0 3–0 vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026
22 2 tháng 9 năm 2025 Sân vận động Olympic City, Tashkent, Uzbekistan   Turkmenistan 1–0 2–1 CAFA Nations Cup 2025
23 2–0
24 5 tháng 9 năm 2025   Kyrgyzstan 3–0 4–0
25 8 tháng 6 năm 2026 Sân vận động Icahn, New York, Hoa Kỳ   Hà Lan 1–1 1–2 Giao hữu

Danh hiệu

Pakhtakor Tashkent

Tobol

BG Pathum United

Cá nhân

Tham khảo

  1. ^ "FIFA U-20 World Cup Turkey 2013 List of Players: Uzbekistan" (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 23 tháng 6 năm 2013. tr. 24. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 6 năm 2013.
  2. ^ "Pakhtakor 2-0 Qizilqum". Soccerway. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2012.
  3. ^ "ИГОРЬ СЕРГЕЕВ ВЕРНУЛСЯ В ПАХТАКОР". pakhtakor.uz (bằng tiếng Nga). Pakhtakor Tashkent. ngày 6 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2018.
  4. ^ "Игорь Сергеев - "Ақтөбе" футбол клубының ойыншысы!". vk.com (bằng tiếng Russian). FC Aktobe VK. ngày 18 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2021.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  5. ^ "Игорь Сергеев – игрок Тобола". fctobol.kz/ (bằng tiếng Russian). FC Tobol. ngày 19 tháng 7 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2021.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  6. ^ "History: Topol 4-1 Hajduk Split". UEFA. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2025.
  7. ^ "History: Trabzonspor 1-2 Roma". UEFA. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2025.
  8. ^ "Спасибо, Игорь!". fctobol.kz (bằng tiếng Russian). FC Tobol. ngày 8 tháng 6 năm 2023. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2023.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  9. ^ "HERE COMES NEW CHALLENGE" (bằng tiếng Thái). BG Pathum United. ngày 19 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2023.
  10. ^ "Игорь Сергеев "Пахтакор"га қайтди". pakhtakor.uz (bằng tiếng Uzbek). Pakhtakor FC. ngày 25 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2025.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  11. ^ "رسمی: اولین خرید پرسپولیس در راه تهران". ورزش سه (bằng tiếng Ba Tư). Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2026.
  12. ^ "Sergeev scoops top scorer award". Liên đoàn bóng đá châu Á. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2012.
  13. ^ "I.Sergeev". Soccerway. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2017.
  14. ^ a b c "Igor Sergeev". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2017.
  15. ^ "Paxtakor – 14 karra O'zbekiston kubogi sohibi!". pfl.uz (bằng tiếng Uzbek). Uzbekistan Professional Football League. ngày 29 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2025.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)

Liên kết ngoài

  • Igor Sergeev tại Global Sports Archive
  • Igor Sergeev tại National-Football-Teams.com
  • Igor Sergeev tại Soccerway
  • Bản mẫu:Vua phá lưới Uzbek League