Isen, Kagoshima
Isen (Nhật: 伊仙町 (Y Tiên đinh) Hepburn: Isen-chō, tiếng Tokunoshima: Isyn) là một thị trấn trên đảo Tokunoshima, huyện Ōshima, tỉnh Kagoshima, Nhật Bản. Tính đến ngày 30 tháng 11 năm 2024[cập nhật], thị trấn có dân số ước tính là 6.137 người trong 3.048 hộ với mật độ là 10 người/km2.[1] Tổng diện tích thị trấn là 62,71 km2 (24,21 dặm vuông Anh).
| Isen Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Isyn | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| — Thị trấn — | |||||||||||||
| Isen-chō | |||||||||||||
| Tập tin:Isen town office.jpg Trụ sở chính quyền thị trấn | |||||||||||||
Hiệu kỳ Ấn chương | |||||||||||||
Vị trí của Isen tại Kagoshima | |||||||||||||
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ. | |||||||||||||
| Quốc gia | Nhật Bản | ||||||||||||
| Vùng | Kyushu (quần đảo Amami) | ||||||||||||
| Tỉnh | Kagoshima | ||||||||||||
| Huyện | Ōshima | ||||||||||||
| Chính quyền | |||||||||||||
| • Thị trưởng | Ida Masanori | ||||||||||||
| Diện tích | |||||||||||||
| • Tổng cộng | 62,71 km2 (2,421 mi2) | ||||||||||||
| Dân số (30 tháng 11 năm 2024) | |||||||||||||
| • Tổng cộng | 6.137 | ||||||||||||
| • Mật độ | 0,98/km2 (2,5/mi2) | ||||||||||||
| Số điện thoại | 0997-86-3111 | ||||||||||||
| Địa chỉ | 891-8293 Kagoshima-ken Ōshima-gun Isen-chō Isen 1842 | ||||||||||||
| Khí hậu | Cfa | ||||||||||||
| Website | Website chính thức | ||||||||||||
| |||||||||||||
Lịch sử
Các địa điểm khảo cổ đã phát lộ những di tích lịch sử (đồ gốm và công cụ) có niên đại 30.000 năm. Loại gốm Kamuiyaki nổi tiếng hiện nay được phát hiện vào năm 1983 và được công nhận là Di tích Lịch sử Quốc gia vào năm 2006. Những phát hiện này cho thấy rằng loại gốm Sue, vốn phổ biến khắp quần đảo Lưu Cầu và lan rộng lên đất liền Kyushu, chủ yếu được sản xuất tại Tokushima. Từ thế kỷ 15, Tokushima là một phần của Vương quốc Lưu Cầu nhưng đã bị sáp nhập vào phiên Kagoshima vào đầu thế kỷ 17.
Vào ngày 1 tháng 4 năm 1908, làng Shimajiri được thành lập cùng với sự ra đời của hệ thống đô thị hiện đại. Làng được đổi tên thành Isen vào ngày 29 tháng 6 năm 1921. Cũng như toàn bộ đảo Tokunoshima, làng này do Hoa Kỳ chiếm đóng từ ngày 1 tháng 7 năm 1946 đến ngày 25 tháng 12 năm 1953. Vào ngày 1 tháng 1 năm 1962, Isen được nâng cấp lên thành thị trấn.
Địa lý
Isen nằm ở cực tây nam của đảo Tokunoshima, giáp Biển Hoa Đông ở phía tây và Thái Bình Dương ở phía đông. Phần lớn diện tích nằm ngoài khu vực núi non của Tokunoshima, và có tỷ lệ diện tích đất canh tác cao nhất trong ba thị trấn trên đảo Tokunoshima. Tuy nhiên, nơi đây chủ yếu được cấu tạo từ đá vôi Lưu Cầu, và điều kiện nguồn nước ở đây là tồi tệ nhất trong ba thị trấn. Có rất nhiều hang động đá vôi trong thị trấn. Một đặc điểm nổi bật của địa hình karst ở Isen là các con sông chảy ngầm, tạo thành những thung lũng sâu, rồi lại nổi lên mặt đất và tiếp tục tạo thành những thung lũng sâu khác. Đường bờ biển có nhiều rạn san hô và những tảng đá có hình dạng kỳ lạ do sự xói mòn của biển. Một phần của thị trấn đã được công nhận là một phần của Vườn quốc gia Amami Guntō vào năm 2017.
Các đơn vị cấp hạt giáp ranh
Khí hậu
Khí hậu ở đây được phân loại là cận nhiệt đới ẩm (phân loại khí hậu Köppen Cfa) với mùa hè rất ấm áp và mùa đông ôn hòa (nhiệt độ trung bình 21,1 °C (70,0 °F)). Lượng mưa cao quanh năm, nhưng cao nhất vào các tháng 5, 6 và 9. Do khí hậu đặc thù, các loại trái cây nhiệt đới và cận nhiệt đới rất phong phú.
| Dữ liệu khí hậu của Isen, Kagoshima | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỉ lục °C (°F) | 24.4 (75.9) |
24.6 (76.3) |
26.6 (79.9) |
28.1 (82.6) |
30.8 (87.4) |
33.0 (91.4) |
34.8 (94.6) |
35.2 (95.4) |
34.0 (93.2) |
32.5 (90.5) |
29.7 (85.5) |
27.0 (80.6) |
35.2 (95.4) |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | 18.3 (64.9) |
18.6 (65.5) |
20.5 (68.9) |
22.9 (73.2) |
25.7 (78.3) |
28.4 (83.1) |
31.4 (88.5) |
31.6 (88.9) |
30.4 (86.7) |
27.4 (81.3) |
23.9 (75.0) |
20.1 (68.2) |
24.9 (76.9) |
| Trung bình ngày °C (°F) | 15.2 (59.4) |
15.5 (59.9) |
17.3 (63.1) |
19.7 (67.5) |
22.6 (72.7) |
25.5 (77.9) |
28.3 (82.9) |
28.4 (83.1) |
27.1 (80.8) |
24.3 (75.7) |
20.9 (69.6) |
17.0 (62.6) |
21.8 (71.3) |
| Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) | 12.3 (54.1) |
12.6 (54.7) |
14.2 (57.6) |
16.8 (62.2) |
20.0 (68.0) |
23.5 (74.3) |
26.0 (78.8) |
26.0 (78.8) |
24.6 (76.3) |
21.7 (71.1) |
18.3 (64.9) |
14.3 (57.7) |
19.2 (66.5) |
| Thấp kỉ lục °C (°F) | 4.6 (40.3) |
5.3 (41.5) |
4.1 (39.4) |
9.0 (48.2) |
13.3 (55.9) |
16.1 (61.0) |
19.1 (66.4) |
21.4 (70.5) |
19.0 (66.2) |
13.4 (56.1) |
10.5 (50.9) |
6.5 (43.7) |
4.1 (39.4) |
| Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) | 104.9 (4.13) |
99.0 (3.90) |
154.8 (6.09) |
162.7 (6.41) |
208.0 (8.19) |
349.1 (13.74) |
170.6 (6.72) |
174.6 (6.87) |
189.7 (7.47) |
162.3 (6.39) |
113.0 (4.45) |
98.8 (3.89) |
1.987,4 (78.24) |
| Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 1.0 mm) | 11.3 | 10.6 | 12.3 | 11.4 | 12.4 | 13.3 | 7.6 | 11.3 | 12.5 | 9.6 | 9.0 | 11.0 | 132.3 |
| Số giờ nắng trung bình tháng | 91.8 | 87.2 | 112.2 | 125.2 | 129.7 | 131.5 | 236.0 | 228.2 | 186.2 | 164.3 | 128.4 | 102.5 | 1.724,5 |
| Nguồn: Cục Khí tượng Nhật Bản[2][3] | |||||||||||||
Nhân khẩu
Theo số liệu thống kê dân số của Nhật Bản, dân số của Isen như sau:
| Năm | Số dân | ±% |
|---|---|---|
| 1940 | 13.725 | — |
| 1950 | 17.190 | +25.2% |
| 1960 | 16.234 | −5.6% |
| 1970 | 12.142 | −25.2% |
| 1980 | 10.318 | −15.0% |
| 1990 | 8.821 | −14.5% |
| 2000 | 7.769 | −11.9% |
| 2010 | 6.844 | −11.9% |
| 2020 | 6.139 | −10.3% |
Chính quyền
Isen có hình thức chính quyền thị trưởng-hội đồng với thị trưởng được bầu trực tiếp và hội đồng làng đơn viện gồm 14 thành viên. Isen, cùng với các đô thị khác của huyện Oshima, đóng góp hai đại biểu vào Hội đồng tỉnh Kagoshima. Về chính trị quốc gia, thị trấn này thuộc khu vực bầu cử số 2 Kagoshima của Chúng Nghị viện Quốc hội Nhật Bản.
Kinh tế
Mặc dù có núi ở phía bắc, phần lớn diện tích đất tương đối bằng phẳng và có thể canh tác, giúp cho Isen trở thành một địa điểm lý tưởng cho nông nghiệp. Các sản phẩm nông nghiệp chính của Isen bao gồm mía, khoai tây, bí ngô, rau quả và cây ăn quả.[4]
Giáo dục
Isen có tám trường tiểu học công lập và ba trường trung học cơ sở công lập do chính quyền thị trấn điều hành. Thị trấn không có trường trung học phổ thông.[5]
Trường THCS
- Trường THCS Isen
- Trường THCS Menawa
- Trường THCS Inutabu
Trường tiểu học
- Trường Tiểu học Isen
- Trường Tiểu học Menawa
- Trường Tiểu học Inutabu
- Trường Tiểu học Shikaura
- Trường Tiểu học Mane
- Trường Tiểu học Itokina
- Trường Tiểu học Kinen
- Trường Tiểu học Agon
Giao thông
Đường sắt
Isen, cũng như phần còn lại của Tokunoshima, không có dịch vụ đường sắt chở khách.
Đường cao tốc
Isen không nằm trên bất kỳ quốc lộ hay đường cao tốc nào.
Nhân vật nổi bật
- Izumi Shigechiyo - người được cho là sống thọ 120 tuổi.
Tham khảo
- ^ "Isen town official statistics" (bằng tiếng Nhật). Japan.
- ^ 観測史上1~10位の値(年間を通じての値). JMA. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2022.
- ^ 気象庁 / 平年値(年・月ごとの値). JMA. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2022.
- ^ "Home". 100-sai.jp.
- ^ "伊仙町公式サイト|くらし情報:学校". www.town.isen.kagoshima.jp. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 2 năm 2010.
Liên kết ngoài
Tư liệu liên quan tới [[commons:Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 473: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).|Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 473: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).]] tại Wikimedia Commons
- Website chính thức (bằng tiếng Nhật)
Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).