Isthmian League 2016-17
Mùa giải Isthmian League 2016-17 là mùa giải thứ 102 của Isthmian League, một giải đấu bóng đá tại Anh dành cho các câu lạc bộ bán chuyên và nghiệp dư đến từ London, miền Đông và Đông Nam nước Anh. Đây cũng là mùa giải thứ 11 của các phiên bản hiện tại của Division One North và Division One South. Thành phần các câu lạc bộ tham dự giải được công bố vào ngày 12 tháng 5 năm 2016 và giải đấu kết thúc vào ngày 1 tháng 5 năm 2017.[1][2]
| Mùa giải | 2016-17 |
|---|---|
| Vô địch | Havant & Waterlooville |
| Thăng hạng | Havant & Waterlooville Bognor Regis Town |
| Xuống hạng | Canvey Island AFC Sudbury Grays Athletic |
| Số trận đấu | 552 |
| Số bàn thắng | 1.709 (3,1 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | 29 bàn - Matthew Blake (Leiston) |
| Tổng số khán giả | 184.483 |
| Số khán giả trung bình | 334 (+6.4% so với mùa giải trước) |
← 2015-16 2017-18 → | |
Premier Division
Farnborough bị Isthmian League yêu cầu phải thanh toán đầy đủ các khoản nợ trước kỳ đại hội thường niên (AGM) năm 2016 của giải đấu. Do không đáp ứng được yêu cầu này, câu lạc bộ đã bị giải đấu giáng từ Premier Division xuống Step 4, còn Burgess Hill Town được giữ lại và thoát xuống hạng.[3]
Premier Division gồm 24 câu lạc bộ: 18 câu lạc bộ từ mùa giải trước, và 6 câu lạc bộ mới:
- AFC Sudbury, thăng hạng với tư cách nhà vô địch Division One North
- Folkestone Invicta, thăng hạng với tư cách nhà vô địch Division One South
- Harlow Town, thăng hạng với tư cách đội thắng play-off của Division One North
- Havant & Waterlooville, xuống hạng từ National League South
- Lowestoft Town, xuống hạng từ National League North
- Worthing, thăng hạng với tư cách đội thắng play-off của Division One South
Havant & Waterlooville được xác nhận là nhà vô địch Premier Division vào ngày 22 tháng 4 năm 2017,[4] qua đó trở lại National League ngay ở lần thử sức đầu tiên, cùng với đội thắng play-off là Bognor Regis Town, câu lạc bộ đã trải qua 8 năm thi đấu tại Isthmian League kể từ sau khi xuống hạng từ Conference South vào năm 2009. AFC Sudbury, đội lần đầu tiên góp mặt tại Premier Division trong lịch sử, đã xuống trở lại Division One North cùng với Canvey Island và Grays Athletic. Harrow Borough được giữ lại và thoát xuống hạng sau khi Worcester City, đội xuống hạng từ National League North, tự nguyện xin xuống thêm một bậc nữa để thi đấu tại Midland League vì lý do tài chính.[5]
Bảng xếp hạng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Thăng hạng, giành quyền tham dự hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Havant & Waterlooville | 46 | 28 | 10 | 8 | 88 | 43 | +45 | 94 | Thăng hạng đến National League South |
| 2 | Bognor Regis Town | 46 | 27 | 11 | 8 | 87 | 41 | +46 | 92 | Giành quyền tham dự play-off, sau đó thăng hạng đến National League South[a] |
| 3 | Dulwich Hamlet | 46 | 22 | 14 | 10 | 89 | 55 | +34 | 80 | Giành quyền tham dự play-off |
| 4 | Enfield Town | 46 | 21 | 13 | 12 | 86 | 57 | +29 | 76 | |
| 5 | Wingate & Finchley | 46 | 23 | 6 | 17 | 63 | 61 | +2 | 75 | |
| 6 | Tonbridge Angels | 46 | 21 | 11 | 14 | 66 | 55 | +11 | 74 | |
| 7 | Leiston | 46 | 21 | 10 | 15 | 98 | 66 | +32 | 73 | |
| 8 | Billericay Town | 46 | 21 | 9 | 16 | 77 | 56 | +21 | 72 | |
| 9 | Needham Market | 46 | 20 | 12 | 14 | 76 | 80 | −4 | 72 | |
| 10 | Harlow Town | 46 | 20 | 7 | 19 | 76 | 72 | +4 | 67 | |
| 11 | Lowestoft Town | 46 | 18 | 10 | 18 | 63 | 73 | −10 | 64 | |
| 12 | Staines Town | 46 | 16 | 13 | 17 | 78 | 68 | +10 | 61 | |
| 13 | Leatherhead | 46 | 16 | 12 | 18 | 72 | 72 | 0 | 57[b] | |
| 14 | Worthing | 46 | 16 | 8 | 22 | 73 | 85 | −12 | 56 | |
| 15 | Folkestone Invicta | 46 | 15 | 10 | 21 | 75 | 82 | −7 | 55 | |
| 16 | Kingstonian | 46 | 16 | 7 | 23 | 65 | 73 | −8 | 55 | |
| 17 | Metropolitan Police | 46 | 15 | 9 | 22 | 54 | 72 | −18 | 54 | |
| 18 | Hendon | 46 | 14 | 12 | 20 | 68 | 88 | −20 | 54 | |
| 19 | Burgess Hill Town | 46 | 14 | 12 | 20 | 59 | 80 | −21 | 54 | |
| 20 | Merstham | 46 | 15 | 11 | 20 | 70 | 72 | −2 | 53[c] | |
| 21 | Harrow Borough | 46 | 14 | 11 | 21 | 60 | 80 | −20 | 53 | Thoát khỏi xuống hạng |
| 22 | Canvey Island | 46 | 13 | 13 | 20 | 63 | 92 | −29 | 52 | Xuống hạng đến North Division |
| 23 | AFC Sudbury | 46 | 12 | 10 | 24 | 57 | 85 | −28 | 46 | |
| 24 | Grays Athletic | 46 | 11 | 5 | 30 | 46 | 101 | −55 | 38 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được; 4) Số trận thắng; 5) Kết quả đối đầu trực tiếp [6]
Ghi chú:
- ^ Bốn đội cạnh tranh cho một suất thăng hạng đến National League North / South.
- ^ Leatherhead bị trừ 3 điểm vì sử dụng một cầu thủ không đủ điều kiện thi đấu trong trận thắng trước Hendon vào ngày 10 tháng 12.
- ^ Merstham bị trừ 3 điểm vì sử dụng một cầu thủ không đủ điều kiện thi đấu trong trận thắng trước Leiston vào ngày 28 tháng 2.
Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu
| Cầu thủ | Câu lạc bộ | Số bàn thắng[7] |
|---|---|---|
| Matthew Blake | Leiston | 29 |
| Ryan Moss | Kingstonian | 24 |
| James Fraser | Bognor Regis Town | 23 |
| Jake Reed | Lowestoft Town | 22 |
| Lloyd Dawes | Worthing | 20 |
Play-off
| Bán kết | Chung kết | ||||||||
| 2 | Bognor Regis Town | 2 | |||||||
| 5 | Wingate & Finchley | 1 | |||||||
| 2 | Bognor Regis Town | 2 | |||||||
| 3 | Dulwich Hamlet | 1 | |||||||
| 3 | Dulwich Hamlet | 4 | |||||||
| 4 | Enfield Town | 2 | |||||||
Bán kết
| 27 tháng 4 năm 2017 | Bognor Regis Town | 2-1 | Wingate & Finchley | Nyewood Lane, Bognor Regis |
|---|---|---|---|---|
| 19:45 | Pearce 50', 90' | Cronin 86' (ph.đ.) | Lượng khán giả: 1.001 |
| 27 tháng 4 năm 2017 | Dulwich Hamlet | 4-2 | Enfield Town | Champion Hill, East Dulwich |
|---|---|---|---|---|
| 19:45 | Sekajja 1', 31', 32' Tomlin 65' |
Crook 38' Ottaway 85' |
Lượng khán giả: 2.517 |
Chung kết
| 1 tháng 5 năm 2017 | Bognor Regis Town | 2-1 | Dulwich Hamlet | Nyewood Lane, Bognor Regis |
|---|---|---|---|---|
| 15:00 | Muitt 21' Pearce 42' |
Kargbo 77' | Lượng khán giả: 3.119 |
Kết quả
Sân vận động và địa điểm
| Câu lạc bộ | Sân vận động | Sức chứa |
|---|---|---|
| AFC Sudbury | King's Marsh | 2.500 |
| Billericay Town | New Lodge | 3.500 |
| Bognor Regis Town | Nyewood Lane | 4.500 |
| Burgess Hill Town | Leylands Park | 2.500 |
| Canvey Island | Park Lane | 4.500 |
| Dulwich Hamlet | Champion Hill | 3.000 |
| Enfield Town | Sân vận động Queen Elizabeth II | 2.500 |
| Folkestone Invicta | Cheriton Road | 4.000 |
| Grays Athletic | The Mill Field (dùng chung sân với Aveley) | 1.100 |
| Harlow Town | The Harlow Arena | 3.500 |
| Harrow Borough | Sân vận động Earlsmead | 3.070 |
| Havant & Waterlooville | West Leigh Park | 5.250 |
| Hendon | Silver Jubilee Park | 1.990 |
| Kingstonian | Kingsmeadow (dùng chung sân với AFC Wimbledon) | 4.850 |
| Leatherhead | Fetcham Grove | 3.400 |
| Leiston | Victory Road | 2.500 |
| Lowestoft Town | Crown Meadow | 3.000 |
| Merstham | Moatside | 2.000 |
| Metropolitan Police | Imber Court | 3.000 |
| Needham Market | Bloomfields | 4.000 |
| Staines Town | Wheatsheaf Park | 3.009 |
| Tonbridge Angels | Sân vận động Longmead | 3.000 |
| Wingate & Finchley | Sân vận động The Harry Abrahams | 1.500 |
| Worthing | Woodside Road | 4.000 |
Division One North
| Mùa giải | 2016-17 |
|---|---|
| Vô địch | Brightlingsea Regent |
| Thăng hạng | Brightlingsea Regent Thurrock |
| Xuống hạng | Wroxham Great Wakering Rovers |
| Số trận đấu | 552 |
| Số bàn thắng | 1.766 (3,2 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | 34 bàn - Liam Nash (Maldon & Tiptree) |
| Tổng số khán giả | 66.240 |
| Số khán giả trung bình | 120 (-9.1% so với mùa giải trước) |
← 2015-16 2017-18 → | |
Division One North bao gồm 24 câu lạc bộ: 19 câu lạc bộ từ mùa giải trước, và 5 câu lạc bộ mới:
- Bowers & Pitsea, thăng hạng từ Essex Senior League
- Brentwood Town, xuống hạng từ Premier Division
- Norwich United, thăng hạng từ Eastern Counties League
- VCD Athletic, xuống hạng từ Premier Division
- Ware, được chuyển từ Southern League Division One Central
Brightlingsea Regent được xác nhận là nhà vô địch Division One North vào ngày 8 tháng 4 năm 2017,[8] và giành quyền thăng hạng cùng với Thurrock, đội thắng ở vòng play-off. Wroxham, sau hai lần được giữ lại sau khi đáng lẽ phải xuống hạng trong ba mùa giải trước đó, cuối cùng đã phải xuống hạng cùng với Great Wakering Rovers. Ware được giữ lại sau khi Worcester City tự nguyện xin xuống từ National League xuống Midland League.[5]
Bảng xếp hạng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Thăng hạng, giành quyền tham dự hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Brightlingsea Regent | 46 | 32 | 7 | 7 | 114 | 57 | +57 | 103 | Thăng hạng đến Premier Division |
| 2 | Maldon & Tiptree | 46 | 29 | 4 | 13 | 107 | 51 | +56 | 91 | Giành quyền tham dự play-off |
| 3 | Thurrock | 46 | 27 | 8 | 11 | 84 | 39 | +45 | 89 | Giành quyền tham dự play-off, sau đó thăng hạng đến Premier Division[a] |
| 4 | AFC Hornchurch | 46 | 24 | 13 | 9 | 78 | 42 | +36 | 85 | Giành quyền tham dự play-off |
| 5 | Haringey Borough | 46 | 24 | 7 | 15 | 107 | 74 | +33 | 79 | |
| 6 | Bowers & Pitsea | 46 | 23 | 9 | 14 | 102 | 66 | +36 | 78 | |
| 7 | Aveley | 46 | 21 | 13 | 12 | 75 | 64 | +11 | 76 | |
| 8 | Norwich United | 46 | 24 | 6 | 16 | 70 | 60 | +10 | 75[b] | |
| 9 | Phoenix Sports | 46 | 22 | 9 | 15 | 71 | 72 | −1 | 75 | Chuyển đến Division One South |
| 10 | Cheshunt | 46 | 20 | 11 | 15 | 85 | 72 | +13 | 71 | |
| 11 | Bury Town | 46 | 20 | 9 | 17 | 74 | 66 | +8 | 69 | |
| 12 | Tilbury | 46 | 17 | 13 | 16 | 67 | 73 | −6 | 64 | |
| 13 | Witham Town | 46 | 16 | 11 | 19 | 77 | 80 | −3 | 59 | |
| 14 | Brentwood Town | 46 | 17 | 5 | 24 | 63 | 77 | −14 | 56 | |
| 15 | VCD Athletic | 46 | 15 | 11 | 20 | 53 | 76 | −23 | 56 | Chuyển đến Division One South |
| 16 | Romford | 46 | 15 | 11 | 20 | 59 | 90 | −31 | 56 | |
| 17 | Thamesmead Town | 46 | 16 | 6 | 24 | 70 | 78 | −8 | 54 | Chuyển đến Division One South |
| 18 | Dereham Town | 46 | 15 | 9 | 22 | 70 | 89 | −19 | 54 | |
| 19 | Soham Town Rangers | 46 | 14 | 11 | 21 | 62 | 78 | −16 | 53 | |
| 20 | Waltham Abbey | 46 | 14 | 9 | 23 | 57 | 73 | −16 | 51 | |
| 21 | Heybridge Swifts | 46 | 13 | 12 | 21 | 64 | 81 | −17 | 51 | |
| 22 | Ware | 46 | 15 | 6 | 25 | 66 | 84 | −18 | 51 | Thoát khỏi xuống hạng[c] |
| 23 | Wroxham | 46 | 6 | 7 | 33 | 42 | 103 | −61 | 25 | Xuống hạng đến Eastern Counties League |
| 24 | Great Wakering Rovers | 46 | 6 | 7 | 33 | 49 | 121 | −72 | 25 | Xuống hạng đến Essex Senior League |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được; 4) Số trận thắng; 5) Kết quả đối đầu trực tiếp [6]
Ghi chú:
- ^ Bốn đội cạnh tranh cho một suất thăng hạng lên Premier Division
- ^ Norwich United bị trừ 3 điểm vì sử dụng một cầu thủ không đủ điều kiện thi đấu trong trận thắng trước Bury Town vào ngày 11 tháng 10.[9]
- ^ Ware kết thúc mùa giải trong nhóm xuống hạng, nhưng được giữ lại sau khi Worcester City, đội đã xuống hạng từ National League North, tự nguyện xin xuống thêm một bậc nữa để thi đấu tại Midland League vì lý do tài chính.
Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu
| Cầu thủ | Câu lạc bộ | Số bàn thắng[7] |
|---|---|---|
| Liam Nash | Maldon & Tiptree | 34 |
| Bradley Warner | Bowers & Pitsea | 31 |
| Aaron Condon | Brightlingsea Regent | 30 |
| Jason Hallett | Cheshunt | 29 |
| Leon McKenzie | AFC Hornchurch |
Play-off
| Bán kết | Chung kết | ||||||||
| 2 | Maldon & Tiptree | 5 | |||||||
| 5 | Haringey Borough | 4 | |||||||
| 2 | Maldon & Tiptree | 0 | |||||||
| 3 | Thurrock | 1 | |||||||
| 3 | Thurrock | 1 | |||||||
| 4 | AFC Hornchurch | 0 | |||||||
Bán kết
| 26 tháng 4 năm 2017 | Maldon & Tiptree | 5-4 | Haringey Borough | Wallace Binder Ground, Maldon |
|---|---|---|---|---|
| 19:45 | Nash 6', 12' (ph.đ.), 20' Newson 51' Mills 83' |
Richards 14' Gabriel 49', 76' Benjamin 90+' |
Lượng khán giả: 412 |
| 26 tháng 4 năm 2017 | Thurrock | 1–0 | AFC Hornchurch | Ship Lane, Aveley |
|---|---|---|---|---|
| 19:45 | Sutton 12' | Lượng khán giả: 481 |
Chung kết
| 30 tháng 4 năm 2017 | Maldon & Tiptree | 0-1 | Thurrock | Wallace Binder Ground, Maldon |
|---|---|---|---|---|
| 15:00 | Winn 78' | Lượng khán giả: 719 |
Kết quả
Sân vận động và địa điểm
| Câu lạc bộ | Sân vận động | Sức chứa |
|---|---|---|
| AFC Hornchurch | Sân vận động Hornchurch | 3.500 |
| Aveley | The Mill Field | 1.100 |
| Bowers & Pitsea | Crown Avenue | 2.000 |
| Brentwood Town | The Brentwood Centre Arena | 1.800 |
| Brightlingsea Regent | North Road | 1.000 |
| Bury Town | Ram Meadow | 3.500 |
| Cheshunt | Sân vận động Cheshunt | 3.000 |
| Dereham Town | Aldiss Park | 3.000 |
| Great Wakering Rovers | Burroughs Park | 2.500 |
| Haringey Borough | Coles Park | 1.500 |
| Heybridge Swifts | Scraley Road | 3.000 |
| Maldon & Tiptree | Wallace Binder Ground | 2.000 |
| Norwich United | Plantation Park | 3.000 |
| Phoenix Sports | Victory Road | 2.000 |
| Romford | Ship Lane (dùng chung sân với Thurrock) | 3.500 |
| Soham Town Rangers | Julius Martin Lane | 2.000 |
| Thamesmead Town | Bayliss Avenue | 6.000 |
| Thurrock | Ship Lane | 3.500 |
| Tilbury | Chadfields | 4.000 |
| VCD Athletic | Oakwood | 1.180 |
| Waltham Abbey | Capershotts | 3.500 |
| Ware | Wodson Park | 3.300 |
| Witham Town | Spa Road | 2.500 |
| Wroxham | Trafford Park | 2.000 |
Division One South
| Mùa giải | 2016-17 |
|---|---|
| Vô địch | Tooting & Mitcham United |
| Thăng hạng | Tooting & Mitcham United Dorking Wanderers |
| Xuống hạng | Chatham Town Three Bridges Godalming Town |
| Số trận đấu | 552 |
| Số bàn thắng | 2.029 (3,68 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | 33 bàn - Shaun Okojie (Corinthian-Casuals) |
| Tổng số khán giả | 111.438 |
| Số khán giả trung bình | 202 (-1.4% so với mùa giải trước) |
← 2015-16 2017-18 → | |
Division One South bao gồm 24 câu lạc bộ: 19 câu lạc bộ từ mùa giải trước, và 5 câu lạc bộ mới:
- Cray Wanderers, được chuyển từ Division One North
- Godalming Town, được chuyển từ Southern Football League Division One Central
- Greenwich Borough, thăng hạng từ Southern Counties East League
- Horsham, thăng hạng từ Southern Combination League
- Lewes, xuống hạng từ Premier Division
Tooting & Mitcham United được xác nhận là nhà vô địch Division One South vào ngày 22 tháng 4 năm 2017,[10] qua đó trở lại Premier Division sau năm mùa giải thi đấu tại Division One South, cùng với đội thắng play-off là Dorking Wanderers, câu lạc bộ lần đầu tiên trong lịch sử vươn tới cấp độ này.
Bảng xếp hạng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Thăng hạng, giành quyền tham dự hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Tooting & Mitcham United | 46 | 33 | 6 | 7 | 120 | 54 | +66 | 105 | Thăng hạng đến Premier Division |
| 2 | Dorking Wanderers | 46 | 33 | 6 | 7 | 103 | 44 | +59 | 105 | Giành quyền tham dự play-off, sau đó thăng hạng đến Premier Division[a] |
| 3 | Greenwich Borough | 46 | 30 | 5 | 11 | 102 | 52 | +50 | 95 | Giành quyền tham dự play-off |
| 4 | Corinthian-Casuals | 46 | 29 | 6 | 11 | 99 | 59 | +40 | 93 | |
| 5 | Hastings United | 46 | 23 | 13 | 10 | 128 | 64 | +64 | 82 | |
| 6 | Carshalton Athletic | 46 | 24 | 9 | 13 | 106 | 69 | +37 | 81 | |
| 7 | Hythe Town | 46 | 23 | 9 | 14 | 87 | 65 | +22 | 78 | |
| 8 | South Park | 46 | 24 | 4 | 18 | 95 | 80 | +15 | 76 | |
| 9 | Lewes | 46 | 23 | 7 | 16 | 88 | 75 | +13 | 76 | |
| 10 | Faversham Town | 46 | 22 | 8 | 16 | 89 | 58 | +31 | 74 | |
| 11 | Cray Wanderers | 46 | 19 | 11 | 16 | 88 | 86 | +2 | 68 | |
| 12 | Ramsgate | 46 | 18 | 11 | 17 | 79 | 75 | +4 | 65 | |
| 13 | Walton Casuals | 46 | 19 | 8 | 19 | 98 | 99 | −1 | 65 | |
| 14 | Whyteleafe | 46 | 19 | 7 | 20 | 81 | 75 | +6 | 64 | |
| 15 | Sittingbourne | 46 | 17 | 11 | 18 | 71 | 86 | −15 | 62 | |
| 16 | Horsham | 46 | 17 | 10 | 19 | 79 | 80 | −1 | 61 | |
| 17 | Herne Bay | 46 | 13 | 12 | 21 | 74 | 98 | −24 | 51 | |
| 18 | East Grinstead Town | 46 | 14 | 5 | 27 | 82 | 121 | −39 | 47 | |
| 19 | Molesey | 46 | 11 | 10 | 25 | 61 | 116 | −55 | 43 | |
| 20 | Chipstead | 46 | 11 | 8 | 27 | 68 | 99 | −31 | 41 | |
| 21 | Guernsey | 46 | 9 | 11 | 26 | 66 | 112 | −46 | 38 | |
| 22 | Chatham Town | 46 | 7 | 10 | 29 | 57 | 120 | −63 | 31 | Xuống hạng đến Southern Counties East League |
| 23 | Three Bridges | 46 | 7 | 8 | 31 | 59 | 114 | −55 | 29 | Xuống hạng đến Southern Combination League |
| 24 | Godalming Town | 46 | 8 | 3 | 35 | 49 | 128 | −79 | 24[b] | Xuống hạng đến Combined Counties League |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được; 4) Số trận thắng; 5) Kết quả đối đầu trực tiếp [6]
Ghi chú:
- ^ Bốn đội cạnh tranh cho một suất thăng hạng lên Premier Division
- ^ Godalming Town bị trừ 3 điểm vì sử dụng một cầu thủ không đủ điều kiện thi đấu trong trận thắng trước Herne Bay vào ngày 15 tháng 10.
Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu
| Cầu thủ | Câu lạc bộ | Số bàn thắng[7] |
|---|---|---|
| Shaun Okojie | Corinthian-Casuals | 33 |
| Kieran Lavery | South Park | 32 |
| Tommy Bradford | Carshalton Athletic | 29 |
| Francis Collin | Hastings United | 28 |
| Charlie MacDonald | Greenwich Borough | 27 |
Play-off
| Bán kết | Chung kết | ||||||||
| 2 | Dorking Wanderers (h.p.) | 1 (4) | |||||||
| 5 | Hastings United | 1 (3) | |||||||
| 2 | Dorking Wanderers (h.p.)[10] | 0 (5) | |||||||
| 4 | Corinthian-Casuals | 0 (4) | |||||||
| 3 | Greenwich Borough | 3 | |||||||
| 4 | Corinthian-Casuals | 4 | |||||||
Bán kết
| 25 tháng 4 năm 2017 | Dorking Wanderers | 1-1 (s.h.p.) (4-3 p) |
Hastings United | Westhumble Playing Fields, Dorking |
|---|---|---|---|---|
| 19:45 | McShane 86' | Collin 73' |
| 25 tháng 4 năm 2017 | Greenwich Borough | 3-4 | Corinthian-Casuals | Badgers Sports Ground, Eltham |
|---|---|---|---|---|
| 19:45 | Eisa 4' Sweeney 34' Wilson 83' |
Okojie 18' (ph.đ.), 76' Dillon 23' Maan 59' |
Lượng khán giả: 427 |
Chung kết
| 29 tháng 4 năm 2017 | Dorking Wanderers | 0–0 (s.h.p.) (5-4 p) |
Corinthian-Casuals | Westhumble Playing Fields, Dorking |
|---|---|---|---|---|
| 15:00 | Lượng khán giả: 967 |
Kết quả
Sân vận động và địa điểm
| Câu lạc bộ | Sân vận động | Sức chứa |
|---|---|---|
| Carshalton Athletic | War Memorial Sports Ground | 5.000 |
| Chatham Town | The Sports Ground | 5.000 |
| Chipstead | High Road | 2.000 |
| Corinthian-Casuals | King George's Field | 2.700 |
| Cray Wanderers | Hayes Lane (dùng chung sân với Bromley) | 6.000 |
| Dorking Wanderers | Westhumble Community Ground | 1.500 |
| East Grinstead Town | East Court | 1.000 |
| Faversham Town | Sân vận động Shepherd Neame | 2.000 |
| Godalming Town | Weycourt | 3.000 |
| Greenwich Borough | Badgers Sports Ground (dùng chung sân với Cray Valley PM) | 1.500 |
| Guernsey | Footes Lane | 5.000 |
| Hastings United | The Pilot Field | 4.050 |
| Herne Bay | Winch's Field | 4.000 |
| Horsham | Gorings Mead | 1.500 |
| Hythe Town | Sân vận động Reachfields | 3.000 |
| Lewes | The Dripping Pan | 3.000 |
| Molesey | Sân vận động Walton Road | 1.000 |
| Ramsgate | Sân vận động Southwood | 2.500 |
| Sittingbourne | Woodstock Park | 3.000 |
| South Park | King George's Field | 2.000 |
| Three Bridges | Jubilee Field | 1.500 |
| Tooting & Mitcham United | Imperial Fields | 3.500 |
| Walton Casuals | Church Road (dùng chung sân với Whyteleafe) | 2.000 |
| Whyteleafe | Church Road | 2.000 |
League Cup
| Chi tiết giải đấu | |
|---|---|
| Quốc gia | Anh |
| Số đội | 62 |
| Vị trí chung cuộc | |
| Vô địch | Billericay Town |
| Á quân | Tonbridge Angels |
| Thống kê giải đấu | |
| Số trận đấu | 61 |
← 2015-16 2017-18 → | |
Alan Turvey Trophy 2016–17 do Robert Dyas tài trợ (trước đây mang tên Isthmian League Cup) là mùa giải thứ 43 của Alan Turvey Trophy, giải cúp dành cho toàn bộ các câu lạc bộ thuộc Isthmian League.
Lịch thi đấu
| Vòng | Ngày thi đấu | Số trận đấu | Số câu lạc bộ |
|---|---|---|---|
| Vòng Một | 5 tháng 9 đến 12 tháng 9 | 30 | 62 → 32 |
| Vòng Hai | 4 tháng 10 đến 13 tháng 12 | 16 | 32 → 16 |
| Vòng Ba | 6 tháng 12 đến 31 tháng 1 | 8 | 16 → 8 |
| Tứ kết | 10 tháng 1 đến 14 tháng 2 | 4 | 8 → 4 |
| Bán kết | 21 tháng 2 đến 14 tháng 3 | 2 | 4 → 2 |
| Chung kết | 12 tháng 4 | 1 | 2 → 1 |
Isthmian League Cup là giải đấu tham dự tự nguyện trong mùa giải này; có 10 câu lạc bộ đã quyết định không tham gia:
|
|
|
Vòng Một
Có 60 câu lạc bộ tham dự vòng Một, trong khi 2 câu lạc bộ được miễn thi đấu và vào thẳng vòng Hai:
|
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Vòng Hai
Có 30 câu lạc bộ vượt qua vòng Một được đưa vào lễ bốc thăm cùng với 2 câu lạc bộ được miễn thi đấu, tạo thành tổng cộng 32 đội.
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Vòng Ba
|
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Tứ kết
|
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||
Bán kết
| Trận | Đội chủ nhà (cấp độ) | Tỉ số | Đội khách (cấp độ) | Khán giả |
| 59 | Billericay Town (P) | 4-3 | South Park (S) | 275 |
| 60 | Tonbridge Angels (P) | 3-1 | Dulwich Hamlet (P) | 305 |
Chung kết
| 12 tháng 4 năm 2017 61 | Billericay Town (P) | 8-3 | Tonbridge Angels (P) | Colston Avenue, Carshalton |
|---|---|---|---|---|
| 19:30 | Robinson 12' Bricknell 29', 36', 44' Cunnington 48', 61' Lawrence 55' Krasniqi 83' |
Isthmian League report | McCollin 5', 89' Konchesky 49' (l.n.) |
Lượng khán giả: 653 |
Xem thêm
Tham khảo
- ^ "Club Allocations for Step 1-4 NLS clubs in 2016-17". The FA. ngày 12 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2016.
- ^ "FA decide next season's pyramid". Isthmian League. ngày 12 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2016.
- ^ "League statement: Farnborough F.C." Isthmian League. ngày 6 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2015.
- ^ "Havant and Waterlooville promoted as champions but despair for Gosport". BBC. ngày 22 tháng 4 năm 2017.
- ^ a b "League lines up for next season". Isthmian League. ngày 15 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2017.
- ^ a b c "The FA Handbook 2016-17 (page 545, section 13.2)". The FA. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2017.
- ^ a b c "Isthmian League South Division top scorers".
- ^ "Congratulations to Brightlingsea Regent on winning the Ryman North championship!". Isthmian.co.uk. ngày 8 tháng 4 năm 2017.
- ^ "Norwich United suffer points deduction". Ware F.C. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2017.[liên kết hỏng vĩnh viễn]
- ^ a b "Congratulations to 2017 Ryman South promotion play-off winners Dorking Wanderers!". Isthmian.co.uk. ngày 30 tháng 4 năm 2017.