Bước tới nội dung

Isthmian League 2017-18

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Isthmian League
Premier Division
Mùa giải2017-18
Vô địchBillericay Town
Thăng hạngBillericay Town
Dulwich Hamlet
Xuống hạngTooting & Mitcham United
Số trận đấu552
Số bàn thắng1.769 (3,2 bàn mỗi trận)
Vua phá lưới39 bàn - Elliott Buchanan (Staines Town)
Tổng số khán giả150.936
Số khán giả trung bình273 (-18.3% so với mùa giải trước)
2016-17
2018-19

Mùa giải Isthmian League 2017-18 là mùa giải thứ 103 của Isthmian League, một giải đấu bóng đá tại Anh dành cho các câu lạc bộ bán chuyên và nghiệp dư đến từ London, miền ĐôngĐông Nam nước Anh. Đây cũng là mùa giải thứ 12 của các phiên bản hiện tại của Premier Division, North Division và South Division,[1][2] đồng thời là mùa giải cuối cùng còn duy trì hai hạng đấu khu vực và là mùa giải đầu tiên giải đấu mang tên Bostik League sau thỏa thuận tài trợ với Bostik.[3]

Vào tháng 5 năm 2017, FA đã chọn Southern League để thành lập thêm một hạng đấu ở Step 3 và chọn Isthmian League để thành lập thêm một hạng đấu ở Step 4 như là một phần của đợt điều chỉnh tiếp theo đối với cấu trúc giải đấu,[4] và vào tháng 3 năm 2018, Northern Premier League đã bỏ phiếu thông qua việc tái cơ cấu các hạng đấu Step 4 theo trục đông-tây,[5] đồng thời thu gọn tất cả các hạng đấu Step 3 xuống còn 22 câu lạc bộ và các hạng đấu Step 4 xuống còn 20 câu lạc bộ, có hiệu lực từ mùa giải 2018-19.

Premier Division

Premier Division bao gồm 24 câu lạc bộ: 19 câu lạc bộ từ mùa giải trước, và 5 câu lạc bộ mới:

Billericay Town giành chức vô địch hạng đấu và trở lại National League South sau 5 mùa giải thi đấu tại Isthmian League. Dulwich Hamlet, câu lạc bộ đã góp mặt tại Isthmian League kể từ khi giải đấu được thành lập vào năm 1907, thắng vòng play-off và cùng giành quyền thăng hạng. Chỉ có một câu lạc bộ phải xuống hạng từ Premier Division; Tooting & Mitcham xếp cuối bảng và lập tức trở lại Step 4.

Vào cuối mùa giải, một hạng đấu mới ở Step 3 được thành lập dưới sự quản lý của Southern Football League; 7 câu lạc bộ từ Premier Division đã được chuyển sang các hạng Premier của Southern League. Số lượng câu lạc bộ ở Premier Division được giảm xuống còn 22 đội cho mùa giải tiếp theo.

Bảng xếp hạng

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Thăng hạng, giành quyền
tham dự hoặc xuống hạng
1 Billericay Town 46 30 9 7 110 50 +60 99 Thăng hạng đến National League South
2 Dulwich Hamlet 46 28 11 7 91 41 +50 95 Giành quyền tham dự play-off, sau đó thăng hạng đến National League South[a]
3 Hendon 46 25 10 11 96 59 +37 85 Giành quyền tham dự play-off, sau đó chuyển đến Southern League Premier Division South
4 Folkestone Invicta 46 25 10 11 104 71 +33 85 Giành quyền tham dự play-off
5 Leiston 46 23 10 13 82 53 +29 79 Giành quyền tham dự play-off, sau đó chuyển đến Southern League Premier Division Central
6 Leatherhead 46 24 7 15 68 49 +19 79
7 Margate 46 20 17 9 77 53 +24 77
8 Staines Town 46 21 12 13 106 83 +23 75 Chuyển đến Southern League Premier Division South
9 Wingate & Finchley 46 20 9 17 63 71 −8 69
10 Metropolitan Police 46 19 12 15 76 71 +5 66[b] Chuyển đến Southern League Premier Division South
11 Tonbridge Angels 46 19 7 20 58 63 −5 64
12 Harrow Borough 46 19 6 21 69 76 −7 63 Chuyển đến Southern League Premier Division South
13 Kingstonian 46 18 5 23 57 70 −13 59
14 Dorking Wanderers 46 16 10 20 77 80 −3 58
15 Thurrock 46 17 6 23 68 79 −11 57 Rút lui sau khi mùa giải kết thúc[6]
16 Worthing 46 15 12 19 71 84 −13 57
17 Enfield Town 46 14 14 18 72 80 −8 56
18 Merstham 46 15 11 20 69 80 −11 56
19 Needham Market 46 13 10 23 65 84 −19 49 Chuyển đến Southern League Premier Division Central
20 Brightlingsea Regent 46 13 9 24 67 89 −22 48
21 Harlow Town 46 13 8 25 55 88 −33 47
22 Lowestoft Town 46 12 7 27 52 92 −40 43 Chuyển đến Southern League Premier Division Central
23 Burgess Hill Town 46 9 9 28 64 102 −38 36
24 Tooting & Mitcham United 46 9 9 28 52 101 −49 36 Xuống hạng đến South Central Division
Nguồn: Trang web chính thức
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được; 4) Số trận thắng; 5) Kết quả đối đầu trực tiếp [8]
Ghi chú:
  1. ^ Bốn đội cạnh tranh cho một suất thăng hạng lên National League South
  2. ^ Metropolitan Police bị trừ 3 điểm vì sử dụng một cầu thủ không đủ điều kiện thi đấu trong trận thắng trước Folkestone Invicta vào ngày 7 tháng 10.[7]

Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu

Cầu thủ Câu lạc bộ Số bàn thắng[9]
Elliott Buchanan Staines Town 39
Jake Robinson Billericay Town 34
Niko Muir Hendon 32
Jordan Chiedozie Margate 29
Mohamed Bettamer Staines Town 27
Adeoye Yusuff Folkestone Invicta 27
William Hunt Brightlingsea Regent 24
Nyren Clunis Dulwich Hamlet 19
Jake Reed Leiston 19
Adam Cunnington Billericay Town 18
James McShane Dorking Wanderers 16
Alexander Akrofi Tonbridge Angels 16

Play-off

Bán kết Chung kết
      
2 Dulwich Hamlet 1
5 Leiston 0
2 Dulwich Hamlet 1 (4)
3 Hendon 1 (3)
3 Hendon 4
4 Folkestone Invicta 0

Bán kết

Chung kết

Kết quả

Nhà \ Khách BIL BRI BUR DOW DUL ENF FOL HAR HRB HEN KIN LEA LEI LOW MAR MER MET NDH STA THU TON T&M W&F WOR
Billericay Town 4–0 6–1 1–0 1–3 2–1 2–2 2–0 2–0 4–3 0–1 1–0 4–0 5–0 1–1 2–2 3–0 5–0 5–3 1–0 2–1 1–0 2–2 4–0
Brightlingsea Regent 1–1 5–2 2–3 2–2 2–1 1–2 3–1 1–1 2–1 2–0 0–7 0–1 2–0 0–1 1–3 0–1 2–3 2–2 1–3 0–3 0–3 1–0 3–0
Burgess Hill Town 3–4 1–2 1–3 1–1 2–4 1–1 2–0 2–3 2–4 5–1 0–1 2–1 0–5 1–1 0–0 1–4 1–1 1–1 2–5 0–1 3–1 3–1 4–1
Dorking Wanderers 0–1 3–2 2–1 0–1 2–2 5–3 2–2 0–4 0–3 1–3 1–1 0–2 8–0 4–2 4–0 4–1 3–2 1–1 2–0 2–3 2–2 2–2 4–2
Dulwich Hamlet 1–3 2–1 3–2 4–0 1–1 4–3 4–0 2–0 0–1 4–0 4–0 3–0 1–0 1–1 1–2 0–0 2–0 1–1 2–1 1–2 2–1 1–2 3–0
Enfield Town 1–1 2–0 3–2 3–2 3–1 1–1 1–0 3–0 1–0 1–3 0–1 2–2 3–0 2–1 2–2 4–4 0–2 3–4 3–1 0–1 1–1 1–1 0–1
Folkestone Invicta 2–1 3–2 3–1 3–1 0–3 5–1 1–1 1–3 3–2 3–0 3–0 2–0 2–1 1–1 2–1 5–2 0–2 2–0 2–2 3–1 3–1 5–0 1–2
Harlow Town 2–4 2–0 1–1 2–2 2–3 0–2 3–2 2–1 0–3 0–1 2–1 1–0 2–0 1–1 1–2 4–3 1–3 2–4 3–2 2–1 2–1 0–1 3–2
Harrow Borough 0–2 1–2 3–2 3–4 0–1 5–0 0–3 2–1 0–4 2–0 1–2 0–5 6–0 0–4 2–2 3–0 3–2 1–2 2–0 2–0 1–1 3–0 1–0
Hendon 4–1 4–2 2–2 0–0 3–3 3–0 3–3 1–0 6–0 1–3 1–4 2–1 1–1 1–1 3–0 2–0 1–0 3–0 4–1 2–1 4–0 0–1 4–3
Kingstonian 0–2 0–1 0–0 0–0 0–1 4–1 1–1 6–0 0–1 0–0 0–4 1–3 3–2 1–3 2–1 1–2 4–0 3–1 0–1 2–1 0–1 2–1 0–0
Leatherhead 1–1 2–1 2–1 1–0 0–1 2–0 1–2 2–1 0–2 1–2 2–0 2–2 2–1 0–2 2–1 1–0 0–1 2–0 0–2 1–0 2–0 4–0 3–0
Leiston 3–1 3–2 2–0 1–0 2–2 2–0 1–5 0–0 3–0 1–2 2–0 1–2 0–1 2–2 3–1 3–0 2–0 2–2 3–1 2–0 2–0 4–0 2–3
Lowestoft Town 1–2 1–2 1–2 0–0 1–3 3–0 0–2 0–3 1–1 2–1 2–1 3–1 0–2 0–2 1–0 1–3 2–4 2–4 1–0 1–2 0–0 1–1 1–0
Margate 1–2 4–2 2–0 1–0 1–0 1–1 1–3 4–2 1–1 3–2 0–2 0–0 2–2 1–0 0–2 1–1 3–1 2–0 2–0 0–0 3–2 3–4 1–1
Merstham 0–3 3–3 4–2 1–2 0–4 1–1 2–0 2–0 0–1 1–1 1–2 1–1 1–0 6–2 1–2 0–0 2–1 1–5 2–1 0–1 2–2 4–1 0–4
Metropolitan Police 2–2 1–1 2–0 4–1 1–4 1–1 3–1 2–1 1–0 1–2 3–2 1–2 1–1 0–1 2–2 0–3 3–2 4–2 3–1 2–0 2–0 2–0 3–1
Needham Market 1–1 0–3 3–1 2–0 0–3 2–2 2–2 5–1 0–1 3–3 1–2 0–0 2–5 0–2 3–2 1–3 1–1 1–2 2–1 4–2 1–0 0–1 0–2
Staines Town 0–2 2–1 3–1 0–2 1–1 3–2 4–4 4–1 2–1 4–0 5–0 3–0 1–4 3–1 2–2 4–2 1–5 1–1 5–2 3–1 6–0 0–5 3–3
Thurrock 0–5 3–3 4–2 3–2 0–1 3–1 1–2 1–0 2–0 0–1 1–0 2–0 0–0 3–0 0–1 1–1 0–0 1–0 0–2 2–2 4–1 2–4 3–2
Tonbridge Angels 2–1 2–0 0–1 2–0 1–1 1–4 2–3 0–0 2–1 1–0 3–1 0–2 2–1 2–2 0–0 0–1 2–0 5–4 2–1 2–1 1–2 1–0 1–2
Tooting & Mitcham United 2–6 1–1 1–2 1–2 1–3 0–4 0–1 0–1 5–2 0–2 3–2 1–4 0–2 2–5 1–3 3–1 0–2 1–1 0–7 4–1 0–0 2–0 4–3
Wingate & Finchley 1–3 2–1 2–0 2–0 0–0 2–1 2–1 2–0 1–3 2–2 0–1 3–1 0–1 4–3 1–0 3–2 1–0 1–1 0–0 2–4 2–1 1–1 1–0
Worthing 2–1 2–2 2–0 3–1 0–2 2–2 3–2 2–2 2–2 1–2 1–2 1–1 1–1 0–0 0–5 3–2 3–3 1–0 2–2 1–2 2–0 3–0 2–1
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào 28 tháng 4 năm 2018. Nguồn: [1]
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Sân vận động và địa điểm

Câu lạc bộ Sân vận động Sức chứa
Billericay Town New Lodge 3.500
Brightlingsea Regent North Road 1.000
Burgess Hill Town Leylands Park 2.500
Dorking Wanderers Westhumble Community Ground 1.500
Dulwich Hamlet Champion Hill 3.000
Enfield Town Sân vận động Queen Elizabeth II 2.500
Folkestone Invicta Cheriton Road 4.000
Harrow Borough Sân vận động Earlsmead 3.070
Harlow Town The Harlow Arena 3.500
Hendon Silver Jubilee Park 1.990
Kingstonian Fetcham Grove (dùng chung sân với Leatherhead) 3.400
Leatherhead Fetcham Grove 3.400
Leiston Victory Road 2.500
Lowestoft Town Crown Meadow 3.000
Margate Hartsdown Park 3.000
Merstham Moatside 2.000
Metropolitan Police Imber Court 3.000
Needham Market Bloomfields 4.000
Staines Town Wheatsheaf Park 3.009
Thurrock Ship Lane 3.500
Tonbridge Angels Sân vận động Longmead 3.000
Tooting & Mitcham United Imperial Fields 3.500
Wingate & Finchley Sân vận động The Harry Abrahams 1.500
Worthing Woodside Road 4.000

North Division

Isthmian League
North Division
Mùa giải2017-18
Vô địchAFC Hornchurch
Thăng hạngAFC Hornchurch
Potters Bar Town
Haringey Borough
Xuống hạngNorwich United
Số trận đấu552
Số bàn thắng1.743 (3,16 bàn mỗi trận)
Vua phá lưới36 bàn - Matthew Price (Heybridge Swifts)
Tổng số khán giả86.779
Số khán giả trung bình157 (+30.8% so với mùa giải trước)
2016-17
2018-19

North Division bao gồm 24 câu lạc bộ: 17 câu lạc bộ từ mùa giải trước, và 7 câu lạc bộ mới:

Vào cuối mùa giải, một hạng đấu mới ở Step 3 được thành lập; vì vậy, trong mùa giải này, mỗi hạng đấu thuộc Step 4 sẽ có ba câu lạc bộ được thăng hạng, gồm đội vô địch, đội á quân và đội thắng play-off, cùng với một câu lạc bộ xếp thứ ba có hệ số điểm trung bình mỗi trận cao nhất. Hornchurch giành chức vô địch hạng đấu và trở lại Premier Division sau ba mùa giải thi đấu tại North Division, cùng với đội á quân Potters Bar Town và đội thắng play-off Haringey Borough, câu lạc bộ lần đầu tiên vươn tới cấp độ này. Do việc tái cơ cấu hệ thống giải đấu, chỉ có một câu lạc bộ xuống hạng từ mỗi hạng đấu thuộc Step 4. Norwich United xếp cuối bảng và trở lại Eastern Counties League sau hai mùa giải thi đấu tại Isthmian League.

Vào cuối mùa giải, một hạng đấu Step 4 thứ bảy được thành lập dưới sự quản lý của Isthmian League, khi các câu lạc bộ thuộc South Division được phân bổ vào hai hạng đấu mới là South East Division và South Central Division. Bốn câu lạc bộ từ North Division được chuyển sang South Central Division. Số lượng câu lạc bộ ở các hạng đấu thuộc Step 4 được giảm xuống còn 20 đội cho mùa giải tiếp theo.

Bảng xếp hạng

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Thăng hạng, giành quyền
tham dự hoặc xuống hạng
1 AFC Hornchurch 46 32 7 7 97 35 +62 103 Thăng hạng đến Premier Division
2 Potters Bar Town 46 28 9 9 87 42 +45 90[a]
3 Bowers & Pitsea 46 28 5 13 94 48 +46 89 Giành quyền tham dự play-off[b]
4 Haringey Borough 46 27 8 11 84 49 +35 89 Giành quyền tham dự play-off, sau đó thăng hạng đến Premier Division
5 Heybridge Swifts 46 26 9 11 105 53 +52 87 Giành quyền tham dự play-off
6 Canvey Island 46 24 8 14 100 65 +35 80
7 Maldon & Tiptree 46 20 9 17 94 83 +11 69
8 Dereham Town 46 20 11 15 75 63 +12 68[c]
9 Bury Town 46 17 14 15 67 65 +2 65
10 Barking 46 18 10 18 63 63 0 64
11 Witham Town 46 18 8 20 59 66 −7 62
12 AFC Sudbury 46 15 14 17 57 66 −9 59
13 Soham Town Rangers 46 16 10 20 67 73 −6 58
14 Aveley 46 15 12 19 61 67 −6 57
15 Hertford Town 46 16 9 21 55 85 −30 57 Chuyển đến South Central Division
16 Grays Athletic 46 14 14 18 72 80 −8 56
17 Tilbury 46 16 8 22 73 95 −22 56
18 Waltham Abbey 46 13 10 23 73 87 −14 49 Chuyển đến South Central Division
19 Cheshunt 46 14 8 24 72 103 −31 49[d]
20 Ware 46 13 9 24 49 81 −32 48
21 Brentwood Town 46 12 10 24 71 96 −25 46
22 Mildenhall Town 46 11 13 22 54 86 −32 46
23 Romford 46 10 11 25 51 97 −46 41
24 Norwich United 46 8 16 22 63 95 −32 40 Xuống hạng đến Eastern Counties League
Nguồn: Trang web chính thức
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được; 4) Số trận thắng; 5) Kết quả đối đầu trực tiếp [8]
Ghi chú:
  1. ^ Potters Bar Town bị trừ 3 điểm vì sử dụng một cầu thủ không đủ điều kiện thi đấu trong trận thắng trước Norwich United vào ngày 18 tháng 11.
  2. ^ Đội xếp thứ ba ở cấp độ 8 có hệ số điểm trung bình mỗi trận (PPG) cao nhất cũng được thăng hạng trực tiếp lên cấp độ 7. Câu lạc bộ xếp thứ bảy sẽ giành quyền tham dự play-off nếu đội xếp thứ ba được thăng hạng lên cấp độ 7. Bốn đội cạnh tranh cho một suất thăng hạng lên cấp độ 7.
  3. ^ Dereham Town bị trừ 3 điểm vì sử dụng một cầu thủ không đủ điều kiện thi đấu trong trận thắng trước AFC Hornchurch vào ngày 24 tháng 10.
  4. ^ Cheshunt bị trừ 1 điểm vì sử dụng một cầu thủ không đủ điều kiện thi đấu trong trận hòa với Soham Town Rangers vào ngày 16 tháng 1.

Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu

Cầu thủ Câu lạc bộ Số bàn thắng[10]
Matthew Price Heybridge Swifts 36
Cemal Ramadan Bury Town 27
Junior Ogedi-Uzokwe Maldon & Tiptree 26
George Sykes Canvey Island 25
Jason Hallett Cheshunt 25

Play-off

Bán kết Chung kết
      
3 Bowers & Pitsea 0
6 Canvey Island 2
4 Haringey Borough 3
6 Canvey Island 1
4 Haringey Borough 2
5 Heybridge Swifts 0

Bán kết

Chung kết

Kết quả

Nhà \ Khách AFC SUD AVE BAR BOP BRE BUR CAN CHE DER GRY HAY HER HEY M&T MIL NOR POT ROM SOH TIL WAL WAR WIT
AFC Hornchurch 1–0 2–1 0–1 1–0 3–4 3–0 1–0 3–1 0–1 2–2 2–1 2–0 1–0 1–0 2–0 1–0 1–0 4–1 3–0 1–1 5–4 1–0 0–1
AFC Sudbury 1–0 1–1 3–1 4–3 3–0 1–1 1–1 3–0 1–4 1–0 1–2 1–1 3–2 1–1 0–2 2–2 0–2 2–1 0–1 3–2 2–0 1–3 1–2
Aveley 0–2 1–1 0–1 1–3 1–0 1–0 3–0 4–1 2–2 1–1 1–3 3–1 0–1 0–5 3–1 1–1 2–2 5–1 2–2 0–2 1–3 0–1 2–1
Barking 1–1 1–0 2–1 2–0 3–3 3–1 1–0 2–3 1–0 3–1 1–2 1–2 0–1 2–1 1–3 3–1 0–3 2–0 0–2 0–1 2–3 1–0 0–2
Bowers & Pitsea 1–0 2–0 2–0 4–0 4–1 4–2 2–1 4–0 3–2 1–0 1–2 1–1 1–2 4–2 3–1 1–3 4–2 4–0 4–0 3–2 2–0 0–2 3–0
Brentwood Town 1–6 2–2 1–2 1–0 1–3 1–2 0–2 1–1 1–1 1–1 2–0 2–2 1–3 2–5 7–1 5–2 2–1 2–1 1–3 3–3 3–1 4–1 1–2
Bury Town 1–4 1–1 0–0 0–0 0–0 2–0 2–1 1–2 0–1 1–1 1–2 4–2 2–1 1–2 2–1 2–2 2–1 1–1 2–1 6–1 0–0 4–2 1–0
Canvey Island 2–0 3–2 3–0 1–1 3–0 5–0 1–0 7–1 4–1 3–0 1–0 2–1 3–0 2–1 1–2 1–4 0–3 1–0 0–3 2–3 3–0 2–2 4–1
Cheshunt 1–1 3–2 2–1 0–4 2–1 2–0 1–2 3–3 0–2 1–0 0–5 5–2 0–1 2–3 3–2 6–3 0–4 2–4 2–2 0–1 4–2 1–3 1–1
Dereham Town 0–0 2–0 2–2 3–3 0–3 2–2 2–0 2–2 1–0 0–1 0–2 3–2 2–1 2–3 3–1 0–0 3–1 2–2 0–2 3–0 2–0 1–2 1–1
Grays Athletic 0–2 3–1 4–2 1–0 1–0 0–1 3–1 3–6 2–2 1–6 3–3 1–1 1–4 2–2 2–2 2–1 1–3 1–2 1–0 3–1 0–4 2–2 4–1
Haringey Borough 1–2 3–0 3–2 1–1 0–2 1–0 4–2 2–0 3–2 2–1 1–1 0–1 3–3 2–2 6–0 4–0 1–2 2–0 2–0 2–0 4–1 2–0 1–0
Hertford Town 0–3 0–1 0–3 2–4 1–0 4–0 0–6 1–0 1–0 0–0 1–0 0–1 0–3 2–3 2–2 1–1 1–1 1–0 0–1 3–2 0–4 2–1 1–1
Heybridge Swifts 0–2 0–1 3–0 3–3 2–0 3–1 1–1 4–1 3–1 1–2 3–3 0–0 6–0 5–0 2–1 3–1 0–0 9–1 2–1 2–1 3–0 6–1 2–1
Maldon & Tiptree 1–2 1–2 3–1 3–1 2–2 4–1 0–2 2–2 0–2 5–1 2–0 3–1 2–3 4–2 1–2 4–1 2–4 1–2 3–1 4–2 1–1 1–1 0–2
Mildenhall Town 0–6 0–1 1–2 0–2 1–1 1–1 0–0 1–3 1–2 0–1 2–1 1–2 2–0 0–2 2–2 0–0 0–0 0–0 2–1 4–6 0–1 1–0 2–0
Norwich United 0–2 3–1 0–3 1–1 1–1 2–1 1–2 4–3 3–1 1–3 2–2 0–2 1–2 1–2 3–3 1–1 0–1 1–1 0–3 3–3 2–0 0–0 1–3
Potters Bar Town 1–2 0–0 0–1 2–0 1–0 2–1 3–0 1–1 2–2 1–0 1–3 2–1 1–0 3–2 3–0 2–0 4–1 2–1 3–1 4–0 3–0 1–0 1–1
Romford 0–6 1–1 1–1 2–1 0–5 3–2 1–2 0–2 1–3 0–2 3–2 1–1 1–4 1–5 4–2 1–1 3–0 0–0 0–1 4–1 1–2 0–2 1–1
Soham Town Rangers 1–2 0–2 1–1 1–1 0–2 1–3 2–2 2–2 2–2 1–4 0–0 3–0 5–0 0–3 1–3 2–2 4–1 1–3 1–1 2–1 3–1 2–3 0–1
Tilbury 2–2 0–0 0–2 1–3 0–3 2–1 1–1 2–6 1–0 2–0 1–2 0–1 1–2 1–0 3–1 2–5 4–4 3–2 3–0 2–0 1–2 2–1 0–3
Waltham Abbey 2–2 2–2 0–1 2–2 0–1 1–1 4–1 1–2 3–2 3–4 2–1 2–3 1–2 3–3 0–1 5–1 1–1 0–3 3–1 1–2 2–2 3–1 2–2
Ware 0–4 1–1 0–0 0–1 2–4 0–2 0–1 1–5 3–1 2–1 0–5 0–0 1–0 0–0 0–1 1–1 1–3 1–4 0–2 2–3 0–2 2–1 3–2
Witham Town 1–6 4–0 1–0 1–0 0–2 2–1 2–2 1–3 3–2 2–0 1–4 2–0 2–3 1–1 1–2 0–1 1–0 1–2 1–0 1–2 0–2 2–0 0–1
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào 28 tháng 4 năm 2018. Nguồn: [2]
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Sân vận động và địa điểm

Câu lạc bộ Sân vận động Sức chứa
AFC Hornchurch Sân vận động Hornchurch 3.500
AFC Sudbury King's Marsh 2.500
Aveley Parkside 3.500
Barking Mayesbrook Park 2.500
Bowers & Pitsea Sân vận động Len Salmon 2.000
Brentwood Town The Brentwood Centre Arena 1.800
Bury Town Ram Meadow 3.500
Canvey Island Park Lane 4.500
Cheshunt Sân vận động Cheshunt 3.000
Dereham Town Aldiss Park 3.000
Grays Athletic Parkside (dùng chung sân với Aveley) 3.500
Haringey Borough Coles Park 1.500
Hertford Town Hertingfordbury Park 6.500
Heybridge Swifts Scraley Road 3.000
Maldon & Tiptree Wallace Binder Ground 2.000
Mildenhall Town Recreation Way 2.000
Norwich United Plantation Park 3.000
Potters Bar Town Parkfield 2.000
Romford Ship Lane (dùng chung sân với Thurrock) 3.500
Soham Town Rangers Julius Martin Lane 2.000
Tilbury Chadfields 4.000
Waltham Abbey Capershotts 3.500
Ware Wodson Park 3.300
Witham Town Spa Road 2.500

South Division

Isthmian League
South Division
Mùa giải2017-18
Vô địchCarshalton Athletic
Thăng hạngCarshalton Athletic
Lewes
Walton Casuals
Corinthian-Casuals
Xuống hạngShoreham
Số trận đấu552
Số bàn thắng1.880 (3,41 bàn mỗi trận)
Vua phá lưới35 bàn - Jack Barham (Greenwich Borough)
Tổng số khán giả111.044
Số khán giả trung bình201 (-0.5% so với mùa giải trước)
2016-17

South Division bao gồm 24 câu lạc bộ: 19 câu lạc bộ từ mùa giải trước, và 7 câu lạc bộ mới:

Vào cuối mùa giải, một hạng đấu mới ở Step 3 được thành lập; vì vậy, trong mùa giải này, mỗi hạng đấu thuộc Step 4 sẽ có ba câu lạc bộ được thăng hạng, gồm đội vô địch, đội á quân và đội thắng play-off, cùng với một câu lạc bộ xếp thứ ba có hệ số điểm trung bình mỗi trận cao nhất. Carshalton Athletic giành chức vô địch hạng đấu và trở lại Premier Division sau bốn mùa giải thi đấu tại South Division, cùng với đội á quân Lewes, câu lạc bộ đã trải qua hai mùa giải ở South Division kể từ sau khi xuống hạng từ Premier Division. Đội thắng play-off là Walton Casuals được thăng hạng lên Southern League Premier Division South, cấp độ cao nhất mà câu lạc bộ này từng góp mặt trong lịch sử. Corinthian-Casuals thua trong trận chung kết play-off nhưng vẫn được thăng hạng lên Premier Division với tư cách đội thua ở chung kết play-off Step 4 có hệ số điểm trung bình mỗi trận cao nhất, sau khi Thurrock ở Premier Division giải thể. Lần gần nhất Corinthian-Casuals thi đấu tại hạng cao nhất của Isthmian League là ở mùa giải 1973-74. Do việc tái cơ cấu hệ thống giải đấu, chỉ có một câu lạc bộ xuống hạng từ mỗi hạng đấu thuộc Step 4. Shoreham xếp cuối bảng và lập tức trở lại Southern Combination League.

Vào cuối mùa giải, một hạng đấu Step 4 thứ bảy được thành lập dưới sự quản lý của Isthmian League, khi các câu lạc bộ thuộc South Division được phân bổ vào hai hạng đấu mới là South East Division và South Central Division. Số lượng câu lạc bộ ở các hạng đấu thuộc Step 4 được giảm xuống còn 20 đội cho mùa giải tiếp theo.

Bảng xếp hạng

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Thăng hạng, giành quyền
tham dự hoặc xuống hạng
1 Carshalton Athletic 46 31 9 6 99 54 +45 102 Thăng hạng đến Premier Division
2 Lewes 46 30 9 7 93 38 +55 99
3 Cray Wanderers 46 25 14 7 112 46 +66 89 Giành quyền tham dự play-off, sau đó được xếp vào South East Division[a]
4 Greenwich Borough 46 25 12 9 99 47 +52 87
5 Corinthian-Casuals 46 26 9 11 86 47 +39 87[b] Giành quyền tham dự play-off, sau đó thăng hạng đến Premier Division
6 Walton Casuals 46 25 11 10 98 52 +46 86 Giành quyền tham dự play-off, sau đó thăng hạng đến Southern League Premier Division South
7 Hythe Town 46 25 11 10 92 63 +29 86 Được xếp vào South East Division
8 Whyteleafe 46 20 13 13 87 70 +17 73
9 Hastings United 46 20 13 13 84 67 +17 73
10 Thamesmead Town 46 20 12 14 103 81 +22 72
11 Phoenix Sports 46 20 9 17 79 68 +11 69
12 Herne Bay 46 21 5 20 81 89 −8 68
13 South Park 46 19 6 21 79 91 −12 63 Được xếp vào South Central Division
14 Sittingbourne 46 18 8 20 68 72 −4 62 Được xếp vào South East Division
15 Horsham 46 16 8 22 71 90 −19 56
16 Ramsgate 46 15 9 22 79 85 −6 54
17 VCD Athletic 46 15 7 24 69 91 −22 52
18 Guernsey 46 13 10 23 65 98 −33 49
19 Faversham Town 46 13 9 24 61 73 −12 48
20 Chipstead 46 12 10 24 64 78 −14 46 Được xếp vào South Central Division
21 Ashford United 46 10 8 28 60 111 −51 38 Được xếp vào South East Division
22 East Grinstead Town 46 9 9 28 63 128 −65 36
23 Molesey 46 7 12 27 55 103 −48 30[c] Được xếp vào South Central Division
24 Shoreham 46 3 5 38 33 138 −105 8[d] Xuống hạng đến Southern Combination League
Nguồn: IL Trang web chính thức
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được; 4) Số trận thắng; 5) Kết quả đối đầu trực tiếp [8]
Ghi chú:
  1. ^ Đội xếp thứ ba ở cấp độ 8 có hệ số điểm trung bình mỗi trận (PPG) cao nhất cũng được thăng hạng trực tiếp lên cấp độ 7. Câu lạc bộ xếp thứ bảy sẽ giành quyền tham dự play-off nếu đội xếp thứ ba được thăng hạng lên cấp độ 7. Bốn đội cạnh tranh cho một suất thăng hạng lên cấp độ 7.
  2. ^ Corinthian-Casuals được thăng hạng với tư cách đội thua ở chung kết play-off cấp độ 8 có hệ số điểm trung bình mỗi trận (PPG) cao nhất, sau khi Thurrock rút khỏi Premier Division.
  3. ^ Molesey bị trừ 3 điểm vì sử dụng một cầu thủ không đủ điều kiện thi đấu trong trận thắng trước East Grinstead Town vào ngày 3 tháng 10.
  4. ^ Shoreham bị trừ 6 điểm vì sử dụng một cầu thủ không đủ điều kiện thi đấu trong hai trận đấu.[11]

Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu

Cầu thủ Câu lạc bộ Số bàn thắng[12]
Jack Barham Greenwich Borough 35
Josh Kelly Walton Casuals 28
Jack Mazzone South Park 27
Jake Embery Herne Bay 23
Charlie MacDonald Cray Wanderers 23

Play-off

Bán kết Chung kết
      
3 Cray Wanderers 2
6 Walton Casuals 5
5 Corinthian-Casuals 0 (2)
6 Walton Casuals 0 (4)
4 Greenwich Borough 0
5 Corinthian-Casuals 3

Bán kết

Chung kết

Kết quả

Nhà \ Khách ASH CAR CHI COR CRA EGT FAV GRE GUE HAS HER HOR HYT LEW MOL PHO RAM SHO SIT SPK THA VCD WAL WHY
Ashford United 0–1 3–1 0–1 2–1 1–1 3–1 1–2 3–0 1–3 3–5 1–2 3–3 1–3 0–1 2–3 1–0 3–0 3–1 0–4 4–1 2–5 1–4 1–1
Carshalton Athletic 4–2 2–1 0–0 1–1 5–1 2–1 0–3 0–0 1–1 0–2 2–1 2–1 3–2 5–0 2–2 4–4 4–1 3–0 1–0 2–1 7–0 2–1 4–3
Chipstead 2–3 3–4 1–2 0–1 4–0 1–1 2–2 1–0 1–3 3–0 4–1 2–4 0–1 2–2 2–3 1–1 2–1 1–2 0–2 0–2 3–1 1–1 1–2
Corinthian-Casuals 3–0 2–4 2–3 0–1 3–2 1–0 1–0 5–0 3–2 1–3 2–0 0–0 1–3 4–1 0–2 4–2 2–0 3–1 5–0 2–1 0–1 1–0 0–0
Cray Wanderers 9–1 1–2 0–0 4–2 1–1 4–2 2–2 4–0 1–1 3–1 4–3 4–1 1–2 4–0 3–1 5–1 7–0 3–2 8–0 2–2 4–2 2–2 5–1
East Grinstead Town 3–2 2–0 2–1 0–5 0–7 1–1 2–2 0–2 1–7 3–5 2–2 0–3 0–4 1–1 1–2 1–0 7–2 1–3 0–2 3–3 0–3 0–2 1–8
Faversham Town 1–1 1–2 0–2 0–1 0–0 3–1 2–2 1–2 1–2 0–3 1–2 0–3 2–0 2–1 3–2 1–2 6–1 1–0 2–1 0–0 3–1 0–1 0–2
Greenwich Borough 5–0 1–2 1–0 2–0 0–0 4–1 1–0 4–0 2–2 1–0 0–2 1–2 1–1 4–1 3–0 3–0 4–0 5–1 2–1 1–2 1–3 3–3 1–1
Guernsey 1–1 2–1 2–0 0–1 0–1 4–2 3–1 1–2 1–1 2–4 1–3 1–1 0–3 3–2 1–1 1–4 5–2 3–0 1–3 2–2 4–2 1–3 4–4
Hastings United 2–1 2–0 0–0 2–1 1–1 3–1 1–0 2–5 3–1 2–4 3–3 2–3 1–2 3–0 1–1 4–2 1–0 1–2 2–0 1–2 2–1 1–0 2–1
Herne Bay 3–0 1–2 3–1 1–4 2–1 2–2 3–1 1–0 1–3 0–3 1–1 1–2 0–1 0–0 1–5 3–1 4–1 0–1 4–1 2–3 4–0 1–0 2–1
Horsham 3–0 0–1 1–2 1–4 0–3 1–1 0–3 0–2 2–1 2–2 1–2 2–1 2–1 3–1 2–1 1–4 3–0 1–5 0–0 3–4 3–2 2–4 2–5
Hythe Town 1–0 0–4 5–3 1–1 2–1 3–2 3–0 0–0 5–1 2–2 2–1 1–1 2–0 2–1 1–3 4–1 6–0 3–2 3–2 2–1 2–1 1–2 1–0
Lewes 5–1 0–1 0–0 0–1 2–1 2–0 3–0 2–0 1–0 2–0 8–1 4–2 1–0 3–0 1–0 3–2 4–0 2–2 3–1 2–2 3–0 1–1 1–1
Molesey 1–3 0–0 3–0 1–2 1–1 4–2 2–1 1–6 2–4 4–3 0–0 2–1 1–2 0–4 3–4 1–1 1–2 2–3 3–1 3–3 1–1 1–2 0–0
Phoenix Sports 2–0 1–1 2–2 0–0 0–0 0–1 0–1 0–2 5–0 3–0 3–1 1–0 2–0 2–4 2–2 4–0 4–0 0–1 1–2 2–3 0–3 0–3 2–5
Ramsgate 3–0 0–2 3–0 2–2 1–2 4–0 3–2 1–2 0–0 1–2 2–1 1–0 2–2 2–0 2–1 1–3 3–3 1–1 1–3 2–3 0–1 2–2 4–1
Shoreham 4–2 1–3 0–3 0–3 0–3 2–4 1–1 1–0 0–3 1–1 0–1 1–2 0–3 2–2 1–1 0–2 1–5 0–4 0–4 0–3 0–1 0–2 1–4
Sittingbourne 0–0 3–1 1–1 2–2 0–0 1–2 1–2 1–2 4–0 2–0 3–0 1–3 1–0 0–1 1–0 0–1 2–3 1–0 0–3 2–2 3–2 0–2 2–1
South Park 5–0 2–3 1–3 1–6 0–1 3–1 1–1 1–8 2–1 1–1 1–1 1–3 2–2 0–2 4–1 2–2 2–1 4–2 1–2 2–1 2–0 2–1 3–0
Thamesmead Town 3–1 2–3 1–0 1–1 0–1 4–5 2–3 2–4 5–0 2–4 2–1 5–0 2–1 0–0 3–0 5–2 1–3 4–1 2–2 6–2 2–2 2–1 2–3
VCD Athletic 2–2 1–4 1–3 0–1 0–0 2–1 0–5 0–1 2–2 1–1 2–3 2–1 1–2 1–2 4–0 0–1 3–1 1–0 3–1 1–2 3–1 3–2 3–3
Walton Casuals 4–0 0–1 4–0 0–0 5–2 3–0 4–3 1–1 2–2 2–1 7–0 1–1 2–2 1–2 2–1 3–1 1–0 3–1 3–0 2–1 0–0 3–1 4–2
Whyteleafe 1–1 1–1 2–1 2–1 0–2 2–1 1–1 1–1 2–0 1–0 6–2 0–2 2–2 0–0 2–1 0–1 1–0 2–0 2–1 3–1 1–3 3–0 3–2
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào 28 tháng 4 năm 2018. Nguồn: [3]
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Sân vận động và địa điểm

Câu lạc bộ Sân vận động Sức chứa
Ashford United The Homelands 3.200
Carshalton Athletic War Memorial Sports Ground 5.000
Chipstead High Road 2.000
Corinthian-Casuals King George's Field 2.700
Cray Wanderers Hayes Lane (dùng chung sân với Bromley) 6.000
East Grinstead Town East Court 1.000
Faversham Town Salters Lane 2.000
Greenwich Borough Badgers Sports Ground (dùng chung sân với Cray Valley PM) 1.500
Guernsey Footes Lane 5.000
Hastings United The Pilot Field 4.050
Herne Bay Winch's Field 4.000
Horsham Gorings Mead 1.500
Hythe Town Sân vận động Reachfields 3.000
Lewes The Dripping Pan 3.000
Molesey Sân vận động Walton Road 1.000
Phoenix Sports Victory Road 2.000
Ramsgate Sân vận động Southwood 2.500
Shoreham Middle Road 2.000
Sittingbourne Woodstock Park 3.000
South Park King George's Field 2.000
Thamesmead Town Princes Park (dùng chung sân với Dartford) 4.100
VCD Athletic Oakwood 1.180
Walton Casuals Elmbridge Xcel Sports Hub 2.500
Whyteleafe Church Road 2.000

League Cup

Alan Turvey Trophy 2017-18
Chi tiết giải đấu
Quốc giaAnh
Số đội63
Vị trí chung cuộc
Vô địchBillericay Town
Á quânMetropolitan Police
Thống kê giải đấu
Số trận đấu62
2016-17
2018-19

Alan Turvey Trophy 2017–18 (trước đây mang tên Isthmian League Cup) là mùa giải thứ 44 của Alan Turvey Trophy, giải cúp dành cho toàn bộ các câu lạc bộ thuộc Isthmian League.

Lịch thi đấu

Vòng Ngày thi đấu Số trận đấu Số câu lạc bộ
Vòng Một 22 tháng 8 đến 27 tháng 9 31 63 → 32
Vòng Hai 3 tháng 10 đến 22 tháng 11 16 32 → 16
Vòng Ba 22 tháng 11 đến 30 tháng 1 8 16 → 8
Tứ kết 9 tháng 1 đến 8 tháng 3 4 8 → 4
Bán kết 19 tháng 2 đến 13 tháng 3 2 4 → 2
Chung kết 12 tháng 4 1 2 → 1

Isthmian League Cup là giải đấu tham dự tự nguyện trong mùa giải này; có 9 câu lạc bộ đã quyết định không tham gia:

Vòng Một

Có 62 câu lạc bộ tham dự vòng Một, trong khi 1 câu lạc bộ được miễn thi đấu và vào thẳng vòng Hai:

Vòng Hai

Có 30 câu lạc bộ vượt qua vòng Một được đưa vào lễ bốc thăm cùng với 2 câu lạc bộ được miễn thi đấu, tạo thành tổng cộng 32 đội.

Vòng Ba

Tứ kết

Bán kết

Trận Đội chủ nhà (cấp độ) Tỉ số Đội khách (cấp độ) Khán giả
60 Billericay Town (P) 3-1 Corinthian-Casuals (S) 442
61 Dulwich Hamlet (P) 0–0 Metropolitan Police (P) 210
Metropolitan Police giành quyền đi tiếp sau khi thắng 4-1 trên loạt sút luân lưu

Chung kết

11 tháng 4 năm 2018 62 Billericay Town (P) 5-3 (s.h.p.) Metropolitan Police (P) Parkside, Aveley
19:30 Robinson  11'
Bricknell  86'86'96'
Waldren  99'
Isthmian League report Bird  25'
Wright  57'
Hickey  59'
Lượng khán giả: 626


Giải thưởng

Premier Division

Tháng Huấn luyện viên xuất sắc nhất tháng Thủ môn xuất sắc nhất tháng Màn trình diễn xuất sắc nhất tháng Tham khảo
Huấn luyện viên Câu lạc bộ Cầu thủ Câu lạc bộ
Tháng 8 Harry Wheeler & Glenn Tamplin Billericay Town Tom Lovelock Hendon Hendon [13][14][15]
Zaki Oualah Leatherhead
Lenny Pidgeley Margate
Tháng 9 Harry Wheeler & Glenn Tamplin Billericay Town Alan Julian Billericay Town Burgess Hill Town [16][17][18]
Tháng 10 Gavin Rose Dulwich Hamlet Preston Edwards Dulwich Hamlet Folkestone Invicta [19][20][21]
Tháng 11 Neil Cugley Folkestone Invicta Alan Julian Billericay Town Hendon [22][23][24]
Tháng 12 Harry Wheeler & Glenn Tamplin Billericay Town Zaki Oualah Leatherhead Hendon [25][26][27]
Tháng 1 Harry Wheeler & Glenn Tamplin Billericay Town Thomas Williams Metropolitan Police Billericay Town [28][29][30]
Tháng 2 Richard Wilkins Needham Market Melvin Minter Harrow Borough Leiston [31][32][33]
Tháng 3 Gavin Rose Dulwich Hamlet Marcus Garnham Leiston Staines Town [34][35][36]
Neil Cugley Folkestone Invicta
Tháng 4 Harry Wheeler Billericay Town Rob Tolfrey Kingstonian Dorking Wanderers [37][38][39]

North Division

Tháng Huấn luyện viên xuất sắc nhất tháng Thủ môn xuất sắc nhất tháng Màn trình diễn xuất sắc nhất tháng Tham khảo
Huấn luyện viên Câu lạc bộ Cầu thủ Câu lạc bộ Câu lạc bộ
Tháng 8 Jim McFarlane / Jody Brown AFC Hornchurch / Heybridge Swifts Elliot Pride Dereham Town Heybridge Swifts [13][14][15]
Tháng 9 Tom Loizou Haringey Borough Valery Pajetat Haringey Borough Haringey Borough [16][17][18]
Tháng 10 Neal Simmons Dereham Town Elliot Pride Dereham Town Mildenhall Town [19][20][21]
Tháng 11 Justin Gardner Barking Ollie Bowles Barking Heybridge Swifts [22][23][24]
Tháng 12 Rob Small Bowers & Pitsea Callum Chafer Bowers & Pitsea Norwich United [25][26][27]
Tháng 1 Steve Ringrose Potters Bar Town Elliot Pride Dereham Town Brentwood Town [28][29][30]
Tháng 2 James Webster Aveley Valery Pajetat Haringey Borough Heybridge Swifts [31][32][33]
Tháng 3 Steve Ringrose Potters Bar Town Sam Mott AFC Hornchurch Brentwood Town [34][35][36]
Tháng 4 Tom Loizou Haringey Borough Berkley Laurencin Potters Bar Town Romford [37][38][39]

South Division

Tháng Huấn luyện viên xuất sắc nhất tháng Thủ môn xuất sắc nhất tháng Màn trình diễn xuất sắc nhất tháng Tham khảo
Huấn luyện viên Câu lạc bộ Cầu thủ Câu lạc bộ Câu lạc bộ
Tháng 8 Anthony Gale Walton Casuals Nick Blue Cray Wanderers Thamesmead Town [13][14][15]
Tháng 9 James Bracken Corinthian-Casuals Danny Bracken Corinthian-Casuals Faversham Town [16][17][18]
Tháng 10 Gary Alexander Greenwich Borough Harry Brooks Sittingbourne Lewes [19][20][21]
Darren Hawkes
Tháng 11 Peter Adeniyi Carshalton Athletic Chris Winterton Lewes Carshalton Athletic [22][23][24]
Tháng 12 Anthony Gale Walton Casuals George Kamurasi Greenwich Borough Ramsgate [25][26][27]
Tháng 1 Peter Adeniyi Carshalton Athletic George Kamurasi Greenwich Borough Cray Wanderers [28][29][30]
Tháng 2 John Scarborough & Paul Dale Whyteleafe Danny Bracken Corinthian-Casuals Ashford United [31][32][33]
Tháng 3 Paul Barnes Greenwich Borough Danny Bracken Corinthian-Casuals East Grinstead Town [34][35][36]
Tháng 4 Sam Denly Hythe Town Billy Bishop Carshalton Athletic Walton Casuals [37][38][39]

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ "Club Allocations for Step 1-4 NLS clubs in 2016-17". The FA. ngày 12 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2017.
  2. ^ "FA decide next season's pyramid". Isthmian League. ngày 12 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2017.
  3. ^ "Bostik signs sponsorship deal with the Isthmian Football League". Bostik. ngày 2 tháng 7 năm 2017.
  4. ^ "The big shake up of non-League football confirmed". pitchero.com. Pitch Hero Ltd. ngày 16 tháng 5 năm 2017.
  5. ^ "Evo-Stik Northern Premier League Vote For East/West Split". pitchero.com. ngày 9 tháng 3 năm 2018.
  6. ^ Bostik Football League (ngày 4 tháng 4 năm 2018). "Thurrock FC resign from the Bostik League". Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2018.
  7. ^ Bostik Football League (ngày 22 tháng 2 năm 2018). "Three Clubs Face Points Deductions". Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2018.
  8. ^ a b c "The FA Handbook Standardised Rules 2017-2018 (page 539, section 12.2)". The FA. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2017.
  9. ^ "Premier Division Goal scorers - The Bostik Football League". www.isthmian.co.uk (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2018.
  10. ^ "North Division Goal scorers - The Bostik Football League". www.isthmian.co.uk (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2018.
  11. ^ Bostik Football League (ngày 11 tháng 11 năm 2017). "Shoreham FC: Points Deducted". Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2017.
  12. ^ "South Division Goal scorers - The Bostik Football League". www.isthmian.co.uk (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2018.
  13. ^ a b c "Mitre Manager of the Month Awards: August 2017 - The Bostik Football League". www.isthmian.co.uk (bằng tiếng Anh). ngày 8 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2018.
  14. ^ a b c "Safe Hands Awards- sponsored by Sells Goalkeeping Products- August - The Bostik Football League". www.isthmian.co.uk (bằng tiếng Anh). ngày 11 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2018.
  15. ^ a b c "Betting.net Performance of the Month Awards- August 2017 - The Bostik Football League". www.isthmian.co.uk (bằng tiếng Anh). ngày 7 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2018.
  16. ^ a b c "Mitre Manager of the Month Awards: September 2017 - The Bostik Football League". www.isthmian.co.uk (bằng tiếng Anh). ngày 8 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2018.
  17. ^ a b c "Safe Hands Awards- sponsored by Sells Goalkeeping Products- September - The Bostik Football League". www.isthmian.co.uk (bằng tiếng Anh). ngày 8 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2018.
  18. ^ a b c "betting.net Performance of the Month Award- September - The Bostik Football League". www.isthmian.co.uk (bằng tiếng Anh). ngày 9 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2018.
  19. ^ a b c "Mitre Manager of the Month Awards: October 2017 - The Bostik Football League". www.isthmian.co.uk (bằng tiếng Anh). ngày 3 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2018.
  20. ^ a b c "Safe Hands Awards- sponsored by Sells Goalkeeping Products- October 2017 - The Bostik Football League". www.isthmian.co.uk (bằng tiếng Anh). ngày 4 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2018.
  21. ^ a b c "betting.net Performance of the Month Award- October 2017 - The Bostik Football League". www.isthmian.co.uk (bằng tiếng Anh). ngày 6 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2018.
  22. ^ a b c "Mitre Manager of the Month Awards: tháng 11 năm 2017 - The Bostik Football League". www.isthmian.co.uk (bằng tiếng Anh). ngày 5 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2018.
  23. ^ a b c "Safe Hands Awards- sponsored by Sells Goalkeeping Products- tháng 11 năm 2017 - The Bostik Football League". www.isthmian.co.uk (bằng tiếng Anh). ngày 5 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2018.
  24. ^ a b c "betting.net Performance of the Month Award- November - The Bostik Football League". www.isthmian.co.uk (bằng tiếng Anh). ngày 5 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2018.
  25. ^ a b c "Mitre Manager of the Month Awards- December 2017 - The Bostik Football League". www.isthmian.co.uk (bằng tiếng Anh). ngày 9 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2018.
  26. ^ a b c "Safe Hands Awards- sponsored by Sells Goalkeeping Products- December 2017 - The Bostik Football League". www.isthmian.co.uk (bằng tiếng Anh). ngày 10 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2018.
  27. ^ a b c "betting.net Performance of the Month Award- December 2017 - The Bostik Football League". www.isthmian.co.uk (bằng tiếng Anh). ngày 8 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2018.
  28. ^ a b c "Mitre Manager of the Month Awards: January 2018 - The Bostik Football League". www.isthmian.co.uk (bằng tiếng Anh). ngày 7 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2018.
  29. ^ a b c "Safe Hands Awards- sponsored by Sells Goalkeeping Products- January 2018 - The Bostik Football League". www.isthmian.co.uk (bằng tiếng Anh). ngày 7 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2018.
  30. ^ a b c "betting.net Performance of the Month Award- January 2018 - The Bostik Football League". www.isthmian.co.uk (bằng tiếng Anh). ngày 7 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2018.
  31. ^ a b c "Mitre Manager of the Month Awards- February 2018 - The Bostik Football League". www.isthmian.co.uk (bằng tiếng Anh). ngày 5 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2018.
  32. ^ a b c "Safe Hands Awards- sponsored by Sells Goalkeeping Products- February 2018 - The Bostik Football League". www.isthmian.co.uk (bằng tiếng Anh). ngày 2 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2018.
  33. ^ a b c "betting.net Performance of the Month Award- February 2018 - The Bostik Football League". www.isthmian.co.uk (bằng tiếng Anh). ngày 2 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2018.
  34. ^ a b c "Mitre Manager of the Month Awards: tháng 3 năm 2018 - The Bostik Football League". www.isthmian.co.uk (bằng tiếng Anh). ngày 3 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2018.
  35. ^ a b c "Safe Hands Awards- sponsored by Sells Goalkeeping Products- tháng 3 năm 2018 - The Bostik Football League". www.isthmian.co.uk (bằng tiếng Anh). ngày 3 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2018.
  36. ^ a b c "betting.net Performance of the Month Award- tháng 3 năm 2018 - The Bostik Football League". www.isthmian.co.uk (bằng tiếng Anh). ngày 2 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2018.
  37. ^ a b c "Mitre Manager of the Month Awards: tháng 4 năm 2018 - The Bostik Football League". www.isthmian.co.uk (bằng tiếng Anh). ngày 4 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2018.
  38. ^ a b c "Safe Hands Awards- sponsored by Sells Goalkeeping Products- tháng 4 năm 2018 - The Bostik Football League". www.isthmian.co.uk (bằng tiếng Anh). ngày 4 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2018.
  39. ^ a b c "betting.net Performance of the Month Award- tháng 4 năm 2018 - The Bostik Football League". www.isthmian.co.uk (bằng tiếng Anh). ngày 3 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2018.

Liên kết ngoài