Isthmian League 2011-12
Mùa giải Isthmian League 2012-13 là mùa thứ 97 của Isthmian League, một giải bóng đá ở Anh gồm các câu lạc bộ bán chuyên và nghiệp dư đến từ Luân Đôn, miền Đông và vùng Đông Nam Anh. Thành phần của các hạng đấu đã được công bố vào ngày 20 tháng 5 năm 2011.[1]
| Mùa giải | 2011-12 |
|---|---|
| Vô địch | Billericay Town |
| Thăng hạng | AFC Hornchurch Billericay Town |
| Xuống hạng | Aveley Horsham Leatherhead Tooting & Mitcham United |
| Số trận đấu | 462 |
| Số bàn thắng | 1.363 (2,95 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | 32 bàn - Richard Jolly (Wealdstone) |
| Trận có nhiều khán giả nhất | 1.145 - Billericay Town - Lowestoft Town, (28 tháng 4) |
| Tổng số khán giả | 146.064 |
| Số khán giả trung bình | 316 (-7,3% so với mùa giải trước) |
← 2010-11 2012-13 → | |
Premier Division
Premier Division có 22 câu lạc bộ, bao gồm 17 câu lạc bộ từ mùa giải trước, và 5 câu lạc bộ mới:
- East Thurrock United, thăng hạng với tư cách nhà vô địch Division One North
- Leatherhead, thăng hạng với tư cách đội thắng play-off của Division One South
- Lewes, xuống hạng từ Conference South
- Metropolitan Police, thăng hạng với tư cách nhà vô địch Division One South
- Wingate & Finchley, thăng hạng với tư cách đội thắng play-off của Division One North
Billericay Town giành chức vô địch hạng đấu và được thăng hạng lên Conference South cùng với đội thắng play-off là AFC Hornchurch, trong khi Lowestoft Town thất bại ở trận chung kết play-off mùa thứ hai liên tiếp. Có bốn câu lạc bộ xuống hạng và không có trường hợp nào được miễn xuống hạng, lần đầu tiên kể từ khi các hạng North và South được thành lập vào năm 2006.
Bảng xếp hạng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Thăng hạng hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Billericay Town | 42 | 24 | 13 | 5 | 82 | 38 | +44 | 85 | Thăng hạng Conference South |
| 2 | AFC Hornchurch | 42 | 26 | 4 | 12 | 68 | 35 | +33 | 82 | Giành quyền tham dự play-off, sau đó thăng hạng Conference South |
| 3 | Lowestoft Town | 42 | 25 | 7 | 10 | 80 | 53 | +27 | 82 | Giành quyền tham dự play-off |
| 4 | Wealdstone | 42 | 20 | 15 | 7 | 76 | 39 | +37 | 75 | |
| 5 | Bury Town | 42 | 22 | 9 | 11 | 85 | 55 | +30 | 75 | |
| 6 | Lewes | 42 | 21 | 10 | 11 | 55 | 47 | +8 | 73 | |
| 7 | Hendon | 42 | 21 | 9 | 12 | 69 | 44 | +25 | 72 | |
| 8 | Canvey Island | 42 | 22 | 5 | 15 | 66 | 55 | +11 | 71 | |
| 9 | Cray Wanderers | 42 | 20 | 8 | 14 | 74 | 55 | +19 | 68 | |
| 10 | East Thurrock United | 42 | 18 | 8 | 16 | 70 | 65 | +5 | 62 | |
| 11 | Kingstonian | 42 | 18 | 7 | 17 | 58 | 64 | −6 | 61 | |
| 12 | Metropolitan Police | 42 | 18 | 6 | 18 | 63 | 46 | +17 | 60 | |
| 13 | Wingate & Finchley | 42 | 16 | 11 | 15 | 63 | 79 | −16 | 59 | |
| 14 | Concord Rangers | 42 | 16 | 9 | 17 | 72 | 66 | +6 | 57 | |
| 15 | Margate | 42 | 15 | 9 | 18 | 66 | 65 | +1 | 54 | |
| 16 | Carshalton Athletic | 42 | 14 | 10 | 18 | 48 | 55 | −7 | 52 | |
| 17 | Harrow Borough | 42 | 13 | 8 | 21 | 53 | 70 | −17 | 47 | |
| 18 | Hastings United | 42 | 13 | 8 | 21 | 43 | 61 | −18 | 47 | |
| 19 | Leatherhead | 42 | 11 | 8 | 23 | 46 | 62 | −16 | 41 | Xuống hạng Division One South |
| 20 | Aveley | 42 | 5 | 12 | 25 | 41 | 88 | −47 | 27 | Xuống hạng Division One North |
| 21 | Tooting & Mitcham United | 42 | 7 | 6 | 29 | 47 | 116 | −69 | 27 | Xuống hạng Division One South |
| 22 | Horsham | 42 | 3 | 6 | 33 | 38 | 105 | −67 | 14[a] |
Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu
| Cầu thủ | Câu lạc bộ | Số bàn thắng[5] |
|---|---|---|
| Richard Jolly | Wealdstone | 32 |
| Sam Higgins | East Thurrock United | 31 |
| Martin Tuohy | AFC Hornchurch | 27 |
| Tony Stokes | Concord Rangers | 26 |
| Leon Smith | Wingate & Finchley | 23 |
| Kwesi Appiah | Margate | 22 |
| Tommy Whitnell | Cray Wanderers | 19 |
| Paul Vines | Carshalton Athletic | 18 |
| Bobby Traynor | Kingstonian | 16 |
| Lewis Smith | AFC Hornchurch |
Play-off
Bán kết
| 2 tháng 5 năm 2012 | AFC Hornchurch | 3-1 | Bury Town | Sân vận động Hornchurch, Hornchurch |
|---|---|---|---|---|
| 19:45 | Smith 49' Tuohy 55' Rook 72' |
Clark 63' | Lượng khán giả: 646 |
| 2 tháng 5 năm 2012 | Lowestoft Town | 2-1 (s.h.p.) | Wealdstone | Crown Meadow, Lowestoft |
|---|---|---|---|---|
| 19:45 | Henderson 21' Sinclair 90+5' (pen) |
Fitzgerald 63' O'Leary Thẻ đỏ Cronin Thẻ đỏ |
Lượng khán giả: 1.158 |
Chung kết
| 7 tháng 5 năm 2012 | AFC Hornchurch | 2-1 (s.h.p.) | Lowestoft Town | Sân vận động Hornchurch |
|---|---|---|---|---|
| 15:00 | McKenzie 94' Spencer 119' |
Sinclair 104' (pen) | Lượng khán giả: 1.411 Trọng tài: L Venamore |
Kết quả
Sân vận động và địa điểm
| Câu lạc bộ | Sân vận động | Sức chứa |
|---|---|---|
| AFC Hornchurch | Sân vận động Hornchurch | 3.500 |
| Aveley | The Mill Field | 1.100 |
| Billericay Town | New Lodge | 3.500 |
| Bury Town | Ram Meadow | 3.500 |
| Canvey Island | Sân vận động Brockwell | 4.308 |
| Carshalton Athletic | War Memorial Sports Ground | 5.000 |
| Concord Rangers | Thames Road | 1.500 |
| Cray Wanderers | Hayes Lane (dùng chung sân với Bromley) | 6.000 |
| East Thurrock United | Rookery Hill | 4.000 |
| Harrow Borough | Sân vận động Earlsmead | 3.070 |
| Hastings United | The Pilot Field | 4.050 |
| Hendon | Vale Farm (dùng chung sân với Wembley) | 3.000 |
| Horsham | Gorings Mead (dùng chung sân với Horsham YMCA) | 1.500 |
| Kingstonian | Kingsmeadow (dùng chung sân với AFC Wimbledon) | 5.194 |
| Leatherhead | Fetcham Grove | 3.400 |
| Lewes | The Dripping Pan | 3.000 |
| Lowestoft Town | Crown Meadow | 2.250 |
| Margate | Hartsdown Park | 2.100 |
| Metropolitan Police | Imber Court | 3.000 |
| Tooting & Mitcham United | Imperial Fields | 3.500 |
| Wealdstone | Grosvenor Vale | 2.640 |
| Wingate & Finchley | Sân vận động The Harry Abrahams | 1.500 |
Division One North
| Mùa giải | 2011-12 |
|---|---|
| Vô địch | Leiston |
| Thăng hạng | Enfield Town Leiston |
| Xuống hạng | Great Wakering Rovers |
| Số trận đấu | 462 |
| Số bàn thắng | 1.473 (3,19 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | 26 bàn - Liam Hope (Enfield Town) |
| Trận có nhiều khán giả nhất | 602 - Enfield Town - Leiston, (21 tháng 4) |
| Tổng số khán giả | 64.052 |
| Số khán giả trung bình | 139 (+3,7% so với mùa giải trước) |
← 2010-11 2012-13 → | |
Division One North có 22 câu lạc bộ, bao gồm 19 câu lạc bộ từ mùa giải trước, và 3 câu lạc bộ mới:
- Chatham Town, chuyển từ Division One South
- Leiston, thăng hạng với tư cách nhà vô địch của Eastern Counties League
- Soham Town Rangers, chuyển từ Southern Football League Division One Central
Leiston giành chức vô địch hạng đấu và được thăng hạng mùa thứ hai liên tiếp, cùng với đội thắng play-off là Enfield Town. Great Wakering Rovers đứng cuối bảng và là câu lạc bộ duy nhất xuống hạng, trong khi Ware được miễn xuống hạng do có các câu lạc bộ ở hạng đấu cao hơn trong hệ thống bị giải thể.
Bảng xếp hạng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Thăng hạng hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Leiston | 42 | 28 | 7 | 7 | 99 | 41 | +58 | 91 | Thăng hạng Premier Division |
| 2 | Enfield Town | 42 | 27 | 9 | 6 | 96 | 46 | +50 | 90 | Giành quyền tham dự play-off, sau đó thăng hạng Premier Division |
| 3 | Tilbury | 42 | 23 | 11 | 8 | 82 | 62 | +20 | 80 | Giành quyền tham dự play-off |
| 4 | Needham Market | 42 | 23 | 8 | 11 | 104 | 56 | +48 | 77 | |
| 5 | Grays Athletic | 42 | 24 | 8 | 10 | 80 | 47 | +33 | 77[a] | |
| 6 | Redbridge | 42 | 21 | 10 | 11 | 80 | 59 | +21 | 73 | |
| 7 | Harlow Town | 42 | 21 | 8 | 13 | 70 | 49 | +21 | 71 | |
| 8 | AFC Sudbury | 42 | 20 | 9 | 13 | 65 | 57 | +8 | 69 | |
| 9 | Brentwood Town | 42 | 18 | 8 | 16 | 58 | 42 | +16 | 62 | |
| 10 | Thamesmead Town | 42 | 17 | 7 | 18 | 68 | 71 | −3 | 58 | |
| 11 | Maldon & Tiptree | 42 | 16 | 10 | 16 | 62 | 66 | −4 | 58 | |
| 12 | Potters Bar Town | 42 | 16 | 9 | 17 | 67 | 76 | −9 | 57 | |
| 13 | Romford | 42 | 15 | 12 | 15 | 64 | 73 | −9 | 57 | |
| 14 | Waltham Abbey | 42 | 15 | 10 | 17 | 79 | 76 | +3 | 55 | |
| 15 | Chatham Town | 42 | 16 | 6 | 20 | 54 | 63 | −9 | 54 | |
| 16 | Heybridge Swifts | 42 | 15 | 7 | 20 | 59 | 64 | −5 | 52 | |
| 17 | Waltham Forest | 42 | 12 | 7 | 23 | 59 | 95 | −36 | 43 | |
| 18 | Cheshunt | 42 | 9 | 12 | 21 | 42 | 83 | −41 | 39 | |
| 19 | Soham Town Rangers | 42 | 7 | 13 | 22 | 55 | 93 | −38 | 34 | |
| 20 | Ilford | 42 | 8 | 6 | 28 | 47 | 85 | −38 | 30 | |
| 21 | Ware | 42 | 8 | 6 | 28 | 40 | 78 | −38 | 30 | Thoát khỏi xuống hạng |
| 22 | Great Wakering Rovers | 42 | 6 | 11 | 25 | 43 | 91 | −48 | 29 | Xuống hạng Essex Senior League |
Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu
| Cầu thủ | Câu lạc bộ | Số bàn thắng[5] |
|---|---|---|
| Liam Hope | Enfield Town | 26 |
| Alex Read | Tilbury | 24 |
| James Baker | AFC Sudbury | |
| Sam Newson | Needham Market | 22 |
| James Gershfield | Potters Bar Town | 21 |
Play-off
Bán kết
| 3 tháng 5 năm 2012 | Enfield Town | 2-2 (3-1 p) |
Grays Athletic | Sân vận động Queen Elizabeth II, Enfield Town |
|---|---|---|---|---|
| 19:45 | Wallace 1' Kirby 49' Barber Thẻ vàng 120' Thẻ vàng-đỏ (thẻ đỏ gián tiếp) |
Agombar 79' (pen) Baker 88' |
Lượng khán giả: 627 |
| 4 tháng 5 năm 2012 | Tilbury | 3-4 (s.h.p.) | Needham Market | Chadfields, Tilbury |
|---|---|---|---|---|
| 19:45 | Henty 6' Worrell 90+13' West 95' |
Newson 41' (pen), 103', 120' Wright 72' |
Lượng khán giả: 243 |
Chung kết
| 6 tháng 5 năm 2012 | Enfield Town | 1-0 | Needham Market | Sân vận động Queen Elizabeth II, Enfield Town |
|---|---|---|---|---|
| 15:00 | Matata 18' | Lượng khán giả: 817 |
Kết quả
Sân vận động và địa điểm
| Câu lạc bộ | Sân vận động | Sức chứa |
|---|---|---|
| AFC Sudbury | King's Marsh | 3.800 |
| Brentwood Town | The Brentwood Centre Arena | 1.800 |
| Chatham Town | The Sports Ground | 5.000 |
| Cheshunt | Sân vận động Cheshunt | 3.000 |
| Enfield Town | Sân vận động Queen Elizabeth II[1] | 2.500 |
| Grays Athletic | Rookery Hill (dùng chung sân với East Thurrock United) | 4.000 |
| Great Wakering Rovers | Burroughs Park | 3.500 |
| Harlow Town | Barrows Farm | 3.500 |
| Heybridge Swifts | Scraley Road | 3.000 |
| Ilford | Sân vận động Cricklefield | 3.500 |
| Leiston | Victory Road | 2.500 |
| Maldon & Tiptree | Wallace Binder Ground | 2.000 |
| Needham Market | Bloomfields | 4.000 |
| Potters Bar Town | Parkfield | 2.000 |
| Redbridge | Oakside | 3.000 |
| Romford | Mill Field | 1.100 |
| Soham Town Rangers | Julius Martin Lane | 2.000 |
| Thamesmead Town | Bayliss Avenue | 6.000 |
| Tilbury | Chadfields | 4.000 |
| Waltham Abbey | Capershotts | 3.500 |
| Waltham Forest | Sân vận động Cricklefield (dùng chung sân với Ilford) | 3.500 |
| Ware | Wodson Park | 3.300 |
Ghi chú
- 1.^Enfield bắt đầu mùa giải bằng việc dùng chung sân với Cheshunt trước khi chuyển đến Sân vận động Queen Elizabeth II vào tháng 11.
Division One South
| Mùa giải | 2011-12 |
|---|---|
| Vô địch | Whitehawk |
| Thăng hạng | Bognor Regis Town Whitehawk |
| Xuống hạng | Whyteleafe |
| Số trận đấu | 420 |
| Số bàn thắng | 1.270 (3,02 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | 24 bàn - Jason Prior (Bognor Regis Town) and Stuart King (Folkestone Invicta) |
| Trận có nhiều khán giả nhất | 1.279 - Bognor Regis Town - Worthing, (26 December) |
| Tổng số khán giả | 84.520 |
| Số khán giả trung bình | 201 (+24,1% so với mùa giải trước) |
← 2010-11 2012-13 → | |
Division One South có 22 câu lạc bộ, bao gồm 17 câu lạc bộ từ mùa giải trước, và 5 câu lạc bộ mới:
- Crawley Down, thăng hạng với tư cách nhà vô địch của Sussex County League
- Croydon Athletic, xuống hạng từ Premier Division
- Folkestone Invicta, xuống hạng từ Premier Division
- Hythe Town, thăng hạng với tư cách nhà vô địch của Kent League
- Maidstone United, xuống hạng từ Premier Division
Croydon Athletic bị trừ 10 điểm vì các sai phạm tài chính,[7] and resigned from the league on 18 tháng 1 năm 2012.[8] Thành tích của Croydon gồm P19 W3 D3 L13 GF23 GA44 Pts2 sau đó đã bị xóa bỏ.
Whitehawk giành chức vô địch Division One South và được thăng hạng lên Premier Division lần đầu tiên trong lịch sử câu lạc bộ. Bognor Regis Town kết thúc ở vị trí thứ hai mùa thứ hai liên tiếp. Sau khi đánh bại Godalming Town ở trận bán kết, Bognor Regis Town đã đòi lại món nợ trước đối thủ bán kết của mùa trước là Dulwich Hamlet với chiến thắng 1-0, qua đó cùng Whitehawk thăng hạng lên Premier Division. Dulwich Hamlet thua trận chung kết play-off mùa thứ hai liên tiếp. Croydon Athletic rút khỏi giải đấu giữa mùa, vì vậy chỉ còn một suất xuống hạng, và suất đó thuộc về Whyteleafe.
Bảng xếp hạng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Thăng hạng hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Whitehawk | 40 | 29 | 6 | 5 | 82 | 26 | +56 | 90[a] | Thăng hạng Premier Division |
| 2 | Bognor Regis Town | 40 | 26 | 10 | 4 | 105 | 38 | +67 | 88 | Giành quyền tham dự play-off, sau đó thăng hạng Premier Division |
| 3 | Dulwich Hamlet | 40 | 26 | 8 | 6 | 73 | 26 | +47 | 86 | Giành quyền tham dự play-off |
| 4 | Folkestone Invicta | 40 | 23 | 7 | 10 | 82 | 53 | +29 | 76 | |
| 5 | Godalming Town | 40 | 22 | 7 | 11 | 77 | 53 | +24 | 73 | Giành quyền tham dự play-off, sau đó chuyển đến SFL Division One Central |
| 6 | Maidstone United | 40 | 20 | 7 | 13 | 68 | 50 | +18 | 67 | |
| 7 | Worthing | 40 | 18 | 10 | 12 | 69 | 45 | +24 | 64 | |
| 8 | Hythe Town | 40 | 17 | 8 | 15 | 63 | 69 | −6 | 59 | |
| 9 | Merstham | 40 | 17 | 8 | 15 | 61 | 62 | −1 | 59 | |
| 10 | Chipstead | 40 | 16 | 8 | 16 | 59 | 57 | +2 | 56 | |
| 11 | Ramsgate | 40 | 16 | 7 | 17 | 61 | 73 | −12 | 55 | |
| 12 | Walton & Hersham | 40 | 14 | 8 | 18 | 54 | 52 | +2 | 50 | |
| 13 | Corinthian-Casuals | 40 | 12 | 12 | 16 | 49 | 63 | −14 | 48 | |
| 14 | Eastbourne Town | 40 | 11 | 13 | 16 | 49 | 62 | −13 | 46 | |
| 15 | Walton Casuals | 40 | 12 | 6 | 22 | 51 | 74 | −23 | 42 | |
| 16 | Crawley Down | 40 | 12 | 5 | 23 | 65 | 81 | −16 | 41 | |
| 17 | Faversham Town | 40 | 10 | 10 | 20 | 43 | 67 | −24 | 40 | |
| 18 | Whitstable Town | 40 | 12 | 4 | 24 | 46 | 87 | −41 | 40 | |
| 19 | Sittingbourne | 40 | 6 | 12 | 22 | 36 | 75 | −39 | 30 | |
| 20 | Burgess Hill Town | 40 | 9 | 6 | 25 | 39 | 90 | −51 | 30[b] | |
| 21 | Whyteleafe | 40 | 6 | 10 | 24 | 38 | 67 | −29 | 28 | Xuống hạng Kent League |
| 22 | Croydon Athletic | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | Bỏ giải, kết quả bị hủy bỏ |
Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu
| Cầu thủ | Câu lạc bộ | Số bàn thắng[5] |
|---|---|---|
| Jason Prior | Bognor Regis Town | 24 |
| Stuart King | Folkestone Invicta | |
| Shaun Welford | Maidstone United | 23 |
| Ryan McBride | Worthing | 19 |
| Terry Dodd | Bognor Regis Town |
Play-off
Bán kết
| 1 tháng 5 năm 2012 | Bognor Regis Town | 4-4 (5-3 p) |
Godalming Town | Nyewood Lane, Bognor Regis |
|---|---|---|---|---|
| 19:45 | Robinson 33' 76' 102' (pen) Dodd 75' |
Harris 63' 97' Cooper 73' Foulser 90+1' |
Lượng khán giả: 866 |
| 1 tháng 5 năm 2012 | Dulwich Hamlet | 2-1 | Folkestone Invicta | Champion Hill, East Dulwich |
|---|---|---|---|---|
| 19:45 | Powell 28' 82' | King 85' | Lượng khán giả: 632 |
Chung kết
| 6 tháng 5 năm 2012 | Bognor Regis Town | 1-0 | Dulwich Hamlet | Nyewood Lane, Bognor Regis |
|---|---|---|---|---|
| 15:00 | Axten 17' | Lượng khán giả: 2.011 |
Kết quả
Sân vận động và địa điểm
| Câu lạc bộ | Sân vận động | Sức chứa |
|---|---|---|
| Bognor Regis Town | Nyewood Lane | 4.000 |
| Burgess Hill Town | Leylands Park | 2.000 |
| Chipstead | High Road | 2.000 |
| Corinthian-Casuals | King George's Field | 2.700 |
| Crawley Down Gatwick | The Haven Sportsfield | 1.000 |
| Croydon Athletic | Sân vận động Keith Tuckey | 3.000 |
| Dulwich Hamlet | Champion Hill | 3.000 |
| Eastbourne Town | The Saffrons | 3.000 |
| Faversham Town | Sân vận động Shepherd Neame | 2.000 |
| Folkestone Invicta | Cheriton Road | 4.000 |
| Godalming Town | Weycourt | 3.000 |
| Hythe Town | Sân vận động Reachfields | 3.000 |
| Maidstone United | Bourne Park (dùng chung sân với Sittingbourne) | 3.000 |
| Merstham | Moatside | 2.000 |
| Ramsgate | Sân vận động Southwood | 2.500 |
| Sittingbourne | Bourne Park | 3.000 |
| Walton & Hersham | The Sports Ground | 2.000 |
| Walton Casuals | Sân vận động Waterside | 2.000 |
| Whitehawk | The Enclosed Ground | 2.000 |
| Whitstable Town | The Belmont Ground | 3.000 |
| Whyteleafe | Church Road | 2.000 |
| Worthing | Sân vận động Worthing | 4.000 |
League Cup
| Chi tiết giải đấu | |
|---|---|
| Quốc gia | Anh |
| Số đội | 66 |
| Vị trí chung cuộc | |
| Vô địch | Bury Town |
| Á quân | East Thurrock United |
| Thống kê giải đấu | |
| Số trận đấu | 65 |
| Số bàn thắng | 202 (3,11 bàn mỗi trận) |
← 2010-11 2012-13 → | |
Isthmian League Cup 2011-12 (được gọi là Championship Manager Cup 2011-12 vì lý do tài trợ) là mùa giải thứ 38 của Isthmian League Cup, giải cúp dành cho toàn bộ Isthmian League.[11]
Lịch thi đấu
| Vòng | Ngày thi đấu | Số trận đấu | Số câu lạc bộ |
|---|---|---|---|
| Vòng Một | 8 tháng 10 đến 18 tháng 10 | 2 | 66 → 64 |
| Vòng Hai | 18 tháng 10 đến 15 tháng 11 | 32 | 64 → 32 |
| Vòng Ba | 5 tháng 11 đến 6 tháng 12 | 16 | 32 → 16 |
| Vòng Bốn | 6 tháng 12 đến 13 tháng 12 | 8 | 16 → 8 |
| Tứ kết | 17 tháng 1 đến 15 tháng 2 | 4 | 8 → 4 |
| Bán kết | 21 tháng 2 | 2 | 4 → 2 |
| Chung kết | 28 March | 1 | 2 → 1 |
Vòng Một
Có 4 câu lạc bộ từ các Division One tham dự vòng Một, trong khi tất cả các câu lạc bộ còn lại được miễn thi đấu và vào thẳng vòng Hai..
| Trận | Đội chủ nhà (cấp độ) | Tỉ số | Đội khách (cấp độ) | Khán giả |
| 1 | Dulwich Hamlet (S) | 2-2 | Godalming Town (S) | 178 |
| Dulwich Hamlet giành quyền đi tiếp sau khi thắng 4-2 trong loạt sút luân lưu | ||||
|---|---|---|---|---|
| 2 | Great Wakering Rovers (N) | 2-2 | Maldon & Tiptree (N) | 55 |
| Maldon & Tiptree giành quyền đi tiếp sau khi thắng 4-2 trong loạt sút luân lưu | ||||
Vòng Hai
Hai câu lạc bộ vượt qua vòng Một được đưa vào lễ bốc thăm cùng với tất cả các câu lạc bộ khác của Isthmian League, tạo thành tổng cộng 64 đội.
|
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Vòng Ba
|
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Vòng Bốn
|
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Tứ kết
|
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||
Bán kết
| Trận | Đội chủ nhà (cấp độ) | Tỉ số | Đội khách (cấp độ) | Khán giả |
| 63 | Bury Town (P) | 2-0 | Lowestoft Town (P) | 574 |
| 64 | East Thurrock United (P) | 1-0 | Lewes (P) | 110 |
Chung kết
| 28 tháng 3 năm 2012 65 | Bury Town (P) | 1-0 | East Thurrock United (P) | Wheatsheaf Park, Staines-upon-Thames |
|---|---|---|---|---|
| 19:30 | Lượng khán giả: 313 |
Xem thêm
Tham khảo
- ^ "NON LEAGUE RESTRUCTURING 2011/12 - PROPOSED CLUB ALLOCATIONS" (PDF). The FA. Pitchero. ngày 20 tháng 5 năm 2011. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 26 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2010.
- ^ "Horsham FC suffer points deduction". West Sussex County Times. ngày 5 tháng 4 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2012.
- ^ a b c Isthmian League 2011-12
- ^ "nonleaguefooty website". Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2016.
- ^ a b c "Isthmian League 2011/12 Bulletin No39" (PDF).
- ^ "Club Statement". Grays Athletic F.C. ngày 30 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2017.
- ^ "Croydon Athletic fined and docked ten points by FA". thisiscroydontoday. ngày 8 tháng 12 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2011.
- ^ "Croydon Athletic quit from Isthmian League". BBC. ngày 18 tháng 1 năm 2012.
- ^ "Own-goal double helps Folkestone move up". rymanleague.com. ngày 16 tháng 10 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2011.
- ^ "Points blow for Hillians". rymanleague.com. ngày 28 tháng 2 năm 2012.[liên kết hỏng vĩnh viễn]
- ^ The Isthmian archive