Bước tới nội dung

Isthmian League 2015-16

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Mùa giải Isthmian League 2015-16 là mùa giải thứ 101 của Isthmian League, một giải đấu bóng đá tại Anh dành cho các câu lạc bộ bán chuyên và nghiệp dư đến từ London, miền ĐôngĐông Nam nước Anh. Đây cũng là mùa giải thứ mười của các phiên bản hiện tại của Division One North và Division One South.

Thành phần các câu lạc bộ tham dự giải được công bố vào ngày 15 tháng 5 năm 2015.[1]

Sau khi thành phần các câu lạc bộ tham dự giải được công bố, Clevedon Town của Southern League Division One South & West bị giáng hạng do hệ thống đèn chiếu sáng của sân không đạt tiêu chuẩn yêu cầu.[2] Do đó, Ware được chuyển từ Isthmian League Division One North sang Southern League Division One Central, còn Redbridge được giữ lại và thoát xuống hạng.[cần dẫn nguồn]

Premier Division

Isthmian League
Premier Division
Mùa giải2015-16
Vô địchHampton & Richmond
Thăng hạngEast Thurrock United
Hampton & Richmond
Xuống hạngBrentwood Town
Farnborough
Lewes
VCD Athletic
Số trận đấu552
Số bàn thắng1.694 (3,07 bàn mỗi trận)
Vua phá lưới38 bàn - Sam Higgins (East Thurrock United)
Trận có nhiều khán giả nhất2.467 - Dulwich Hamlet 2 - 1 Lewes, (16 April)
Tổng số khán giả173.234
Số khán giả trung bình314 (-19.5% so với mùa giải trước)
2014-15
2016-17

Premier Division gồm 24 câu lạc bộ: 18 câu lạc bộ từ mùa giải trước, và 6 câu lạc bộ mới:

Farnborough bị Isthmian League yêu cầu phải thanh toán đầy đủ các khoản nợ trước kỳ đại hội thường niên (AGM) năm 2016 của giải đấu. Nếu không đáp ứng yêu cầu này, câu lạc bộ sẽ bị giáng hạng. Vì vậy, ngay cả khi Farnborough đứng đầu bảng, đội bóng này cũng sẽ không được thăng hạng. Nếu kết thúc mùa giải trong nhóm dự play-off, Farnborough cũng không đủ điều kiện tham dự vòng play-off. Nếu xếp từ vị trí thứ 6 đến thứ 20, câu lạc bộ sẽ bị giáng xuống Step 4. Nếu xếp từ vị trí thứ 21 đến thứ 24, Farnborough sẽ bị giáng hai bậc xuống Step 5.[3]

Hampton & Richmond Borough giành chức vô địch của hạng đấu và trở lại National League South sau bốn mùa giải thi đấu tại Isthmian League. Cùng thăng hạng với đội vô địch là East Thurrock United, đội thắng ở vòng play-off và cũng là câu lạc bộ lần đầu tiên trong lịch sử góp mặt tại National League. Farnborough khép lại mùa giải ở vị trí thứ 18 và bị giáng xuống một bậc; vì vậy, Burgess Hill Town được giữ lại giải đấu. Brentwood Town xuống hạng ngay lập tức trở lại Division One, cùng với Lewes và VCD Athletic.

Bảng xếp hạng

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Thăng hạng
hoặc xuống hạng
1 Hampton & Richmond 46 28 11 7 105 52 +53 95 Thăng hạng đến National League South
2 Bognor Regis Town 46 29 7 10 95 42 +53 94 Giành quyền tham dự play-off
3 East Thurrock United 46 26 13 7 107 53 +54 91 Giành quyền tham dự play-off, sau đó thăng hạng đến National League South
4 Tonbridge Angels 46 24 13 9 90 49 +41 85 Giành quyền tham dự play-off
5 Dulwich Hamlet 46 23 12 11 93 58 +35 81
6 Enfield Town 46 24 8 14 74 47 +27 80
7 Kingstonian 46 21 10 15 78 64 +14 73
8 Leiston 46 20 12 14 72 57 +15 72
9 Billericay Town 46 18 17 11 76 53 +23 71
10 Merstham 46 18 8 20 74 80 −6 62
11 Leatherhead 46 18 8 20 67 81 −14 62
12 Metropolitan Police 46 17 10 19 60 79 −19 61
13 Wingate & Finchley 46 17 9 20 66 70 −4 60
14 Canvey Island 46 17 9 20 69 89 −20 60
15 Grays Athletic 46 15 12 19 63 74 −11 57
16 Staines Town 46 15 10 21 53 74 −21 55
17 Harrow Borough 46 15 9 22 66 80 −14 54
18 Farnborough 46 16 5 25 65 88 −23 53 Giáng xuống SFL Division One Central
19 Hendon 46 13 13 20 68 85 −17 52
20 Needham Market 46 13 12 21 51 76 −25 51
21 Burgess Hill Town 46 12 14 20 57 73 −16 50 Thoát khỏi xuống hạng
22 Brentwood Town 46 10 10 26 51 80 −29 40 Xuống hạng đến Division One North
23 Lewes 46 6 16 24 48 87 −39 34 Xuống hạng đến Division One South
24 VCD Athletic 46 8 10 28 46 103 −57 34 Xuống hạng đến Division One North
Nguồn: The Ryman Isthmian Football League[4]
Quy tắc xếp hạng: 1) điểm; 2) hiệu số bàn thắng; 3) số bàn thắng ghi được.

Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu

Cầu thủ Câu lạc bộ Số bàn thắng[5]
Sam Higgins East Thurrock United 38
Jason Prior Bognor Regis Town 36
Martin Tuohy Canvey Island 24
Nathan Elder Tonbridge Angels
Thomas Wraight East Thurrock United 21
Corey Whitely Enfield Town
Luke Blewden Tonbridge Angels 20
Billy Healey Wingate & Finchley
Charlie Penny Merstham

Play-off

Bán kết
Chung kết

Kết quả

Nhà \ Khách BIL BOG BRE BUR CAN DUL ETU ENF FAR GRY H&R HAR HEN KIN LEA LEI LEW MER MET NDH STA TON VCD W&F
Billericay Town 2–0 1–1 0–0 0–3 4–1 3–1 3–0 2–3 1–1 0–1 2–1 3–1 0–0 2–0 4–1 1–1 1–1 6–0 1–1 2–3 1–1 1–1 4–0
Bognor Regis Town 3–1 3–1 2–1 5–0 2–3 2–2 1–1 4–1 3–0 1–0 1–0 4–0 0–0 5–0 3–0 4–0 4–3 2–1 2–1 3–0 0–5 2–0 6–0
Brentwood Town 1–1 0–1 1–1 3–3 1–2 1–3 1–2 1–1 1–2 0–3 2–1 4–1 0–0 4–1 0–2 0–1 1–2 2–2 1–0 7–0 0–1 2–0 0–1
Burgess Hill Town 1–1 0–4 1–1 3–2 3–2 0–2 1–0 3–1 1–2 1–2 0–5 0–1 1–3 1–2 1–1 2–1 5–1 4–2 2–2 0–2 0–0 2–0 0–1
Canvey Island 0–2 1–1 1–0 3–3 1–2 2–4 2–0 1–0 0–3 0–4 1–0 3–2 2–1 3–1 1–1 5–2 0–2 0–3 1–2 2–3 1–1 2–1 2–1
Dulwich Hamlet 1–0 2–0 4–0 1–1 3–0 2–2 2–0 2–2 1–1 3–3 4–0 4–2 5–1 1–0 1–1 2–1 4–0 1–2 0–1 1–2 2–1 5–2 2–1
East Thurrock United 1–1 0–0 4–0 1–0 4–0 2–2 1–0 4–1 3–0 2–1 2–0 2–4 2–2 4–4 4–0 4–1 1–2 4–2 1–2 0–0 3–0 4–1 1–1
Enfield Town 2–2 2–1 2–1 1–0 2–1 2–2 1–1 4–1 2–0 2–3 3–0 2–0 4–0 4–0 0–2 2–1 2–2 2–0 3–0 2–1 0–1 3–0 2–0
Farnborough 0–2 2–1 3–0 1–0 2–6 1–4 0–3 0–0 5–0 0–3 2–1 1–0 3–2 1–3 3–0 5–1 0–3 0–1 1–1 2–3 1–2 3–0 2–1
Grays Athletic 2–0 0–2 4–0 2–0 2–0 1–2 0–0 1–0 3–1 0–3 3–2 1–1 1–3 0–2 0–2 4–0 1–3 3–3 0–2 1–1 1–1 0–1 0–0
Hampton & Richmond 2–1 2–1 5–1 1–1 5–0 2–1 2–1 0–0 3–1 3–1 2–2 5–0 3–1 2–0 4–3 0–4 2–1 1–0 5–0 3–2 2–2 4–0 1–2
Harrow Borough 2–1 1–2 1–0 1–0 1–2 1–0 2–5 1–2 3–1 3–0 1–1 5–5 1–3 2–2 0–0 4–1 0–2 0–3 0–2 1–0 1–1 1–2 1–0
Hendon 1–1 1–1 1–1 1–0 2–2 1–1 1–2 1–0 3–0 2–2 1–1 0–1 1–1 2–3 2–4 2–0 2–2 0–2 0–2 2–0 0–3 3–1 4–3
Kingstonian 2–2 2–1 4–0 1–0 2–1 0–3 1–4 1–0 1–2 2–1 4–1 5–2 1–0 0–3 1–0 2–2 3–1 7–0 4–2 0–1 1–3 3–0 2–1
Leatherhead 4–1 0–3 1–0 3–2 4–4 1–0 2–1 0–3 0–1 3–0 2–2 1–2 2–5 0–0 3–2 3–0 0–2 1–3 2–2 3–0 0–2 2–0 0–0
Leiston 1–1 0–2 2–0 1–1 1–1 1–1 0–3 2–0 4–2 1–2 3–1 2–0 2–0 2–1 3–1 3–1 3–1 1–2 3–0 3–1 1–2 3–0 0–1
Lewes 2–3 0–2 1–5 1–2 3–1 3–1 1–1 0–2 1–0 1–1 1–1 1–1 2–2 1–2 3–4 1–1 1–0 1–2 0–0 2–2 0–1 2–2 0–0
Merstham 0–2 3–2 1–3 1–2 1–0 0–2 2–2 0–4 1–1 2–2 1–6 0–1 1–0 3–1 1–2 0–2 2–2 1–0 2–0 5–1 2–2 6–1 0–2
Metropolitan Police 1–0 1–0 0–0 1–1 0–1 1–3 0–3 2–2 1–2 2–4 0–3 3–2 3–0 2–1 1–0 0–3 0–0 2–3 1–0 0–0 0–3 1–1 1–3
Needham Market 1–3 0–1 4–0 1–2 2–3 2–1 1–3 2–3 0–2 0–0 1–1 2–4 0–3 0–0 1–0 2–2 1–0 1–0 1–1 0–1 2–1 0–3 1–3
Staines Town 0–1 0–1 0–1 2–2 2–2 1–3 3–2 0–1 2–0 0–4 1–2 1–1 1–3 0–2 1–0 2–2 3–0 2–0 3–1 0–2 1–1 1–0 1–2
Tonbridge Angels 2–2 1–3 4–0 2–3 2–0 1–1 1–2 3–1 2–0 2–3 1–0 3–3 3–1 1–1 4–0 0–1 1–0 3–2 0–1 3–3 2–0 7–0 4–3
VCD Athletic 2–3 1–1 0–2 2–2 0–1 3–2 1–3 3–2 2–1 4–2 1–1 2–3 2–3 0–3 0–1 0–0 0–0 1–3 3–3 1–1 0–3 0–3 2–1
Wingate & Finchley 0–1 1–3 2–1 5–1 1–2 1–1 1–3 1–2 4–3 3–2 1–3 3–1 1–1 2–1 1–1 1–0 1–1 1–3 1–3 6–0 0–0 0–1 2–0
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào 23 tháng 4 năm 2016. Nguồn: [1]
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Sân vận động và địa điểm

Câu lạc bộ Sân vận động Sức chứa
Billericay Town New Lodge 3.500
Bognor Regis Town Nyewood Lane 4.500
Brentwood Town The Brentwood Centre Arena 1.800
Burgess Hill Town Leylands Park 2.500
Canvey Island Park Lane 4.500
Dulwich Hamlet Champion Hill 3.000
East Thurrock United Rookery Hill 4.000
Enfield Town Queen Elizabeth II Stadium 2.500
Farnborough Paddy Power Park 4.000
Grays Athletic The Mill Field (dùng chung sân với Aveley) 1.100
Hampton & Richmond Borough Beveree Stadium 3.500
Harrow Borough Sân vận động Earlsmead 3.070
Hendon Sân vận động Earlsmead (dùng chung sân với Harrow Borough) 3.070
Kingstonian Kingsmeadow (dùng chung sân với AFC Wimbledon) 4.850
Leatherhead Fetcham Grove 3.400
Leiston Victory Road 2.500
Lewes The Dripping Pan 3.000
Needham Market Bloomfields 4.000
Merstham Moatside 2.000
Metropolitan Police Imber Court 3.000
Staines Town Wheatsheaf Park 3.009
Tonbridge Angels Longmead Stadium 5.000
VCD Athletic Oakwood 1.180
Wingate & Finchley The Harry Abrahams Stadium 1.500

Division One North

Isthmian League
Division One North
Mùa giải2015-16
Vô địchAFC Sudbury
Thăng hạngAFC Sudbury
Harlow Town
Xuống hạngBarkingside
Redbridge
Số trận đấu552
Số bàn thắng1.751 (3,17 bàn mỗi trận)
Vua phá lưới39 bàn - Jason Hallett (Cheshunt)
Trận có nhiều khán giả nhất769 - AFC Sudbury 2 - 0 Bury Town, (2 January)
Tổng số khán giả72.944
Số khán giả trung bình132 (+6.5% so với mùa giải trước)
2014-15
2016-17

Division One North bao gồm 24 câu lạc bộ: 19 câu lạc bộ từ mùa giải trước, và 5 câu lạc bộ mới:

AFC Sudbury giành chức vô địch của hạng đấu và lần đầu tiên trong lịch sử thăng hạng lên Premier Division. Harlow Town thắng vòng play-off và trở lại Premier Division sau bảy mùa giải vắng mặt. Barkingside và Redbridge, hai câu lạc bộ đều được giữ lại ở mùa giải trước, đã xếp cuối bảng và phải xuống hạng, trong khi Wroxham được giữ lại do là đội thuộc cấp độ 8 có thành tích tốt nhất trong nhóm xuống hạng, bởi không có đủ số câu lạc bộ từ cấp độ 9 được thăng hạng.

Bảng xếp hạng

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Thăng hạng
hoặc xuống hạng
1 AFC Sudbury 46 33 6 7 90 49 +41 105 Thăng hạng đến Premier Division
2 Thurrock 46 30 6 10 99 52 +47 96 Giành quyền tham dự play-off
3 Harlow Town 46 29 9 8 92 47 +45 96 Giành quyền tham dự play-off, sau đó thăng hạng đến Premier Division
4 Cray Wanderers 46 27 9 10 98 52 +46 90 Giành quyền tham dự play-off, then transferred to Division One South
5 AFC Hornchurch 46 25 11 10 87 35 +52 86 Giành quyền tham dự play-off
6 Cheshunt 46 22 14 10 88 50 +38 80
7 Maldon & Tiptree 46 22 12 12 89 66 +23 78
8 Brightlingsea Regent 46 22 11 13 76 55 +21 77
9 Dereham Town 46 21 11 14 82 61 +21 74
10 Thamesmead Town 46 21 11 14 74 63 +11 74
11 Tilbury 46 20 9 17 85 66 +19 69
12 Aveley 46 20 8 18 84 71 +13 68
13 Bury Town 46 16 14 16 74 68 +6 62
14 Phoenix Sports 46 16 8 22 60 74 −14 56
15 Haringey Borough 46 12 14 20 61 76 −15 50
16 Romford 46 12 12 22 59 83 −24 48
17 Soham Town Rangers 46 13 9 24 61 90 −29 48
18 Great Wakering Rovers 46 12 11 23 69 103 −34 47
19 Witham Town 46 12 9 25 59 96 −37 45
20 Heybridge Swifts 46 12 8 26 59 87 −28 44
21 Waltham Abbey 46 11 8 27 54 80 −26 41
22 Wroxham 46 10 10 26 50 89 −39 40 Thoát khỏi xuống hạng
23 Barkingside 46 9 10 27 55 97 −42 37 Xuống hạng đến the Essex Senior League
24 Redbridge 46 8 4 34 46 141 −95 28
Nguồn: The Ryman Isthmian Football League[6]
Quy tắc xếp hạng: 1) điểm; 2) hiệu số bàn thắng; 3) số bàn thắng ghi được.

Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu

Cầu thủ Câu lạc bộ Số bàn thắng[7]
Jason Hallett Cheshunt 39
George Purcell AFC Hornchurch 33
Alexander Read Harlow Town 31
Christian Assombalonga Waltham Abbey 26
Luke Tuttle Dereham Town

Play-off

Bán kết
Chung kết

Kết quả

Nhà \ Khách AFC SUD AVE BAR BRI BUR CHE CRA DER GWR HAY HAR HEY M&T PHO RED ROM SOH THA THU TIL WAL WIT WRO
AFC Hornchurch 1–1 1–2 5–1 2–0 3–0 0–2 2–1 3–0 0–0 4–1 0–0 2–1 1–3 1–0 6–0 0–1 2–1 1–1 0–0 0–0 2–0 2–0 3–0
AFC Sudbury 1–1 3–1 1–0 1–3 2–0 0–0 2–6 2–1 5–1 2–0 0–1 4–2 0–2 1–0 5–1 5–2 5–2 2–0 0–4 3–0 0–2 2–1 2–1
Aveley 1–3 0–1 1–0 2–4 3–2 3–1 1–1 2–2 1–1 1–1 1–2 1–0 0–0 2–4 6–1 1–1 3–1 0–2 0–2 0–4 3–2 3–0 1–0
Barkingside 1–2 1–3 0–5 0–0 0–1 3–3 2–5 2–1 2–1 0–1 1–2 0–0 2–2 0–1 0–1 4–0 1–1 2–5 0–4 0–3 2–4 3–2 2–1
Brightlingsea Regent 1–1 1–1 0–0 1–2 2–2 3–2 1–2 1–0 4–1 1–1 0–1 1–0 1–0 0–3 1–3 3–1 3–0 2–1 2–2 1–4 4–1 4–0 0–1
Bury Town 1–1 1–1 5–1 4–1 0–1 0–0 1–1 1–2 2–0 5–3 0–3 1–3 1–2 0–0 4–1 5–1 1–1 1–1 2–3 2–0 3–4 4–4 1–0
Cheshunt 1–2 0–1 1–1 4–0 2–2 1–1 0–1 1–0 3–0 1–0 2–0 4–2 1–0 1–0 4–2 2–0 1–1 2–0 3–0 3–2 3–1 1–1 3–3
Cray Wanderers 0–2 1–2 3–1 4–0 2–3 3–3 2–0 0–1 3–1 4–2 3–1 2–4 1–1 5–0 5–0 0–1 6–1 1–0 1–2 3–2 2–1 1–0 3–1
Dereham Town 0–3 0–1 0–2 2–1 5–1 1–1 0–4 2–2 5–1 3–3 2–2 1–0 3–2 1–2 5–0 1–0 1–0 3–0 2–2 4–2 1–0 2–2 2–0
Great Wakering Rovers 0–5 1–2 3–2 1–4 0–0 0–1 0–0 0–0 1–5 1–1 2–2 3–2 1–2 1–0 1–0 2–3 2–0 2–3 1–4 6–1 3–2 2–0 3–4
Haringey Borough 0–3 1–3 3–1 2–3 2–2 2–3 0–4 0–0 0–0 3–1 2–3 1–0 0–2 1–2 2–0 1–1 2–2 1–1 2–2 0–2 1–2 2–3 1–3
Harlow Town 3–1 1–2 4–1 3–1 0–1 2–0 2–0 1–1 2–0 3–1 0–0 3–1 2–1 4–0 4–0 1–1 3–0 1–0 4–1 3–2 2–1 5–2 4–0
Heybridge Swifts 1–0 1–1 2–0 1–0 1–5 2–1 1–8 0–1 0–2 2–3 1–4 1–2 1–2 2–0 2–2 1–1 1–3 1–2 2–4 2–1 3–3 2–2 1–0
Maldon & Tiptree 1–1 0–2 2–1 3–0 1–0 3–1 3–3 1–2 2–2 2–3 1–2 1–1 4–0 2–3 3–3 3–1 3–0 4–3 2–2 4–4 0–3 3–0 5–4
Phoenix Sports 2–4 1–4 0–3 0–2 1–0 0–1 1–2 2–1 3–2 3–3 0–3 2–2 3–1 1–2 4–1 0–0 2–0 1–1 0–2 1–2 1–2 1–2 1–2
Redbridge 0–6 0–4 1–4 2–2 0–3 0–1 1–1 2–4 0–5 1–2 0–1 0–1 1–0 3–2 0–3 1–6 3–1 3–4 0–4 1–5 1–0 2–1 0–2
Romford 2–0 0–1 0–5 2–1 0–2 3–3 1–3 2–3 1–2 2–1 0–1 4–3 2–0 0–2 0–0 3–0 1–2 2–3 1–1 0–3 2–0 1–0 0–0
Soham Town Rangers 1–0 0–1 3–1 1–0 2–1 0–3 1–1 0–2 2–3 2–2 2–1 1–0 2–4 1–2 1–1 4–1 4–2 2–2 1–2 1–4 2–1 1–2 1–0
Thamesmead Town 1–1 1–2 0–2 1–1 0–2 1–0 1–2 1–2 1–0 3–2 1–0 2–1 0–0 2–2 3–2 5–2 2–1 3–0 1–0 2–1 4–3 3–2 0–0
Thurrock 2–1 5–1 2–1 3–1 1–0 2–1 1–0 0–1 1–2 4–1 3–2 1–2 3–1 2–0 0–1 3–1 3–1 3–0 1–4 3–1 2–1 1–2 5–1
Tilbury 0–1 0–1 0–2 1–1 0–1 3–1 4–3 0–0 2–2 4–0 0–0 3–1 1–0 0–0 5–3 4–1 3–1 2–2 1–0 0–1 2–1 4–0 1–0
Waltham Abbey 1–0 0–3 1–2 3–3 1–2 0–1 0–0 2–1 2–1 2–2 1–1 0–2 0–3 1–2 0–2 2–0 1–1 0–4 0–0 1–3 0–0 0–1 2–1
Witham Town 0–4 1–2 0–5 3–2 0–3 0–1 3–2 1–2 1–1 2–2 2–3 1–2 1–1 1–3 1–2 3–0 3–3 3–2 1–3 0–3 2–0 1–0 2–1
Wroxham 0–4 1–2 2–5 1–1 3–3 1–1 0–3 0–4 0–2 2–4 0–1 1–1 0–3 0–2 1–1 3–4 1–1 3–2 1–0 1–0 3–2 1–0 0–0
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào 23 tháng 4 năm 2016. Nguồn: [2]
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Sân vận động và địa điểm

Câu lạc bộ Sân vận động Sức chứa
AFC Hornchurch Hornchurch Stadium 3.500
AFC Sudbury King's Marsh 2.500
Aveley The Mill Field 1.100
Barkingside Cricklefield Stadium (dùng chung sân với Ilford) 3.500
Brightlingsea Regent North Road 1.000
Bury Town Ram Meadow 3.500
Cheshunt Cheshunt Stadium 3.000
Cray Wanderers Hayes Lane (dùng chung sân với Bromley) 6.000
Dereham Town Aldiss Park 3.000
Great Wakering Rovers Burroughs Park 2.500
Haringey Borough Coles Park 1.500
Harlow Town Barrows Farm 3.500
Heybridge Swifts Scraley Road 3.000
Maldon & Tiptree Wallace Binder Ground 2.000
Phoenix Sports Victory Road 2.000
Redbridge Oakside 3.000
Romford Ship Lane (dùng chung sân với Thurrock) 3.500
Soham Town Rangers Julius Martin Lane 2.000
Thamesmead Town Bayliss Avenue 6.000
Thurrock Ship Lane 3.500
Tilbury Chadfields 4.000
Waltham Abbey Capershotts 3.500
Witham Town Spa Road 2.500
Wroxham Trafford Park 2.000

Division One South

Isthmian League
Division One South
Mùa giải2015-16
Vô địchFolkestone Invicta
Thăng hạngFolkestone Invicta
Worthing
Xuống hạngPeacehaven & Telscombe
Walton & Hersham
Whitstable Town
Số trận đấu552
Số bàn thắng1.785 (3,23 bàn mỗi trận)
Vua phá lưới37 bàn - Ian Draycott (Folkestone Invicta)
Trận có nhiều khán giả nhất1.545 - Folkestone Invicta 6 - 0 Walton & Hersham, (25 March)
Tổng số khán giả112.992
Số khán giả trung bình205 (-3.8% so với mùa giải trước)
2014-15
2016-17

Division One South bao gồm 24 câu lạc bộ: 20 câu lạc bộ từ mùa giải trước, và 4 câu lạc bộ mới:

Folkestone Invicta giành chức vô địch hạng đấu và trở lại Premier Division sau bốn lần liên tiếp thất bại ở vòng play-off. Worthing thắng play-off và cùng thăng hạng sau chín mùa giải thi đấu tại Division One South. Peacehaven & Telscombe phải chịu lần xuống hạng thứ hai liên tiếp và rời giải cùng với Whitstable Town và Walton & Hersham. Hai câu lạc bộ sau cũng đã trải qua chín mùa giải tại hạng đấu này.

Bảng xếp hạng

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Thăng hạng
hoặc xuống hạng
1 Folkestone Invicta 46 36 6 4 102 34 +68 114 Thăng hạng đến Premier Division
2 Dorking Wanderers 46 27 9 10 99 56 +43 90 Giành quyền tham dự play-off
3 Worthing 46 27 7 12 96 56 +40 88 Giành quyền tham dự play-off, sau đó thăng hạng đến Premier Division
4 Hythe Town 46 27 6 13 74 49 +25 87 Giành quyền tham dự play-off
5 Faversham Town 46 25 8 13 76 45 +31 83
6 Corinthian-Casuals 46 26 7 13 75 52 +23 82[a]
7 Hastings United 46 25 6 15 99 64 +35 81
8 Herne Bay 46 22 10 14 79 54 +25 76
9 Molesey 46 23 6 17 87 83 +4 75
10 Carshalton Athletic 46 21 9 16 83 74 +9 72
11 South Park 46 21 9 16 78 71 +7 72
12 Ramsgate 46 21 8 17 92 76 +16 71
13 Guernsey 46 21 5 20 94 88 +6 68
14 Three Bridges 46 20 6 20 59 67 −8 66
15 Whyteleafe 46 19 5 22 69 77 −8 62
16 Walton Casuals 46 18 6 22 74 85 −11 60
17 Tooting & Mitcham United 46 16 10 20 66 71 −5 58
18 Sittingbourne 46 16 6 24 63 77 −14 54
19 Chatham Town 46 13 7 26 61 70 −9 46
20 East Grinstead Town 46 12 7 27 55 84 −29 43
21 Chipstead 46 11 6 29 54 92 −38 39
22 Walton & Hersham 46 9 6 31 50 113 −63 30[b] Xuống hạng đến Combined Counties League
23 Whitstable Town 46 8 2 36 52 118 −66 26 Xuống hạng đến Southern Counties East League
24 Peacehaven & Telscombe 46 6 7 33 48 129 −81 25 Xuống hạng đến Southern Combination League
Nguồn: The Ryman Isthmian Football League[10]
Quy tắc xếp hạng: 1) điểm; 2) hiệu số bàn thắng; 3) số bàn thắng ghi được.
Ghi chú:
  1. ^ Corinthian-Casuals bị trừ 3 điểm vì sử dụng một cầu thủ đang bị treo giò trong trận gặp Faversham Town vào ngày 16 tháng 1 năm 2016.[8]
  2. ^ Walton & Hersham bị trừ 3 điểm vì sử dụng một cầu thủ không đủ điều kiện thi đấu trong trận gặp Whitstable Town vào ngày 8 tháng 8 năm 2015.[9]

Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu

Cầu thủ Câu lạc bộ Số bàn thắng[11]
Ian Draycott Folkestone Invicta 37
Tom Tolfrey Dorking Wanderers 36
Joe Taylor Ramsgate 33
Ross Allen Guernsey 32
Billy Medlock Hastings United 25

Play-off

Bán kết
Chung kết

Kết quả

Nhà \ Khách CAR CHA CHI COR DOW EGT FAV FOL GUE HAS HER HYT MOL PET RAM SIT SPK THR T&M W&H WAL WHT WHY WOR
Carshalton Athletic 1–1 1–2 1–1 0–4 2–2 3–0 1–1 4–1 3–1 1–3 0–1 3–2 4–0 5–2 3–0 1–1 4–1 1–0 2–3 3–1 2–1 1–2 2–3
Chatham Town 0–1 0–1 1–2 2–3 1–0 0–1 0–1 4–1 2–1 0–2 1–2 1–1 1–1 1–2 1–1 1–2 2–3 1–3 4–0 2–1 1–2 1–2 0–3
Chipstead 1–3 0–1 1–1 0–1 2–3 0–2 2–2 4–1 1–1 1–2 1–2 1–4 2–1 2–3 0–0 1–4 1–1 0–2 1–1 0–1 3–1 3–2 1–2
Corinthian-Casuals 2–0 4–0 3–1 1–2 1–0 3–1 0–1 1–0 2–2 1–2 1–0 1–2 3–1 2–1 1–0 1–2 1–0 0–2 5–1 0–1 4–2 0–1 2–0
Dorking Wanderers 1–0 0–0 5–0 4–1 5–3 5–1 1–0 4–0 1–2 4–2 1–3 1–2 2–2 1–0 0–0 1–5 3–1 1–3 3–0 2–1 2–0 1–2 2–2
East Grinstead Town 2–3 2–1 0–2 1–1 0–2 2–1 0–1 2–1 0–1 0–0 2–2 2–1 0–1 0–2 0–2 0–2 2–0 1–2 4–0 0–1 3–1 1–2 2–4
Faversham Town 1–1 2–0 2–1 1–2 2–1 2–1 2–2 0–2 3–0 0–1 4–0 3–1 2–0 1–1 1–0 1–2 3–1 2–1 1–1 7–0 2–1 1–0 0–0
Folkestone Invicta 3–1 2–1 2–1 4–0 1–1 3–0 0–2 5–2 1–0 4–0 3–0 3–1 3–1 2–2 3–1 1–0 1–0 3–1 6–0 2–1 3–0 3–0 1–0
Guernsey 2–1 3–1 2–1 2–4 2–1 3–1 1–2 1–2 1–4 0–0 3–1 4–2 6–1 3–0 3–0 2–3 1–0 6–2 4–1 6–2 2–0 2–1 1–1
Hastings United 0–1 1–0 6–0 3–3 2–3 5–2 1–4 1–4 2–0 1–2 3–1 4–2 6–0 3–2 2–0 5–1 0–1 2–0 2–0 1–0 6–1 2–0 1–3
Herne Bay 1–1 1–2 4–1 0–1 0–0 1–1 1–1 1–3 1–1 2–0 0–2 3–1 7–0 1–2 3–1 3–2 2–1 0–0 3–0 4–0 0–2 1–0 3–4
Hythe Town 3–0 3–1 3–0 1–1 0–3 2–0 2–0 2–1 1–1 1–1 0–2 0–0 0–1 4–2 2–0 3–0 1–0 2–1 4–0 0–3 2–1 0–0 3–0
Molesey 2–1 2–1 2–0 0–1 2–2 1–0 1–5 0–1 4–0 2–1 3–2 1–3 4–2 3–2 2–1 2–2 1–2 3–2 6–2 4–1 2–0 1–3 1–4
Peacehaven & Telscombe 2–4 0–4 1–3 0–1 2–4 1–1 1–0 2–4 2–1 0–4 0–3 0–3 1–2 2–3 2–6 1–0 2–0 1–1 1–2 1–1 0–2 1–3 0–2
Ramsgate 7–1 1–1 3–0 3–2 1–1 4–0 1–0 2–1 2–1 2–2 1–0 1–3 2–1 8–1 1–3 2–3 4–0 0–1 1–1 2–0 2–3 3–0 1–1
Sittingbourne 1–2 2–1 1–6 1–2 1–2 2–1 2–1 1–2 3–2 1–3 1–2 0–2 1–1 3–1 4–0 2–1 1–2 0–3 2–2 1–2 1–0 3–2 0–2
South Park 1–0 0–0 2–0 1–1 2–0 1–3 0–2 0–4 4–4 1–1 0–4 1–0 6–2 1–1 1–3 1–1 0–2 1–0 1–1 1–2 2–0 3–1 0–1
Three Bridges 2–3 2–1 3–1 0–1 0–6 1–1 1–0 0–1 1–2 3–2 0–3 3–0 0–2 3–3 2–0 1–0 1–4 2–2 1–0 2–1 3–0 0–0 2–0
Tooting & Mitcham United 3–0 2–7 0–1 0–3 3–0 4–0 1–1 0–2 4–1 0–2 1–1 0–1 2–2 2–0 3–0 0–1 4–1 0–2 1–1 0–3 2–2 1–1 1–1
Walton & Hersham 1–3 1–2 0–1 0–3 1–4 1–3 0–1 0–3 1–2 2–4 1–4 1–3 2–3 2–0 3–2 0–2 2–3 0–2 2–1 3–2 4–1 1–2 1–3
Walton Casuals 2–2 1–2 3–2 2–3 2–2 2–1 1–1 1–1 1–5 0–2 2–0 2–1 1–2 3–1 1–2 5–3 0–1 3–1 2–3 1–0 1–0 1–2 2–2
Whitstable Town 1–2 0–2 3–1 0–2 0–1 2–3 0–4 0–1 3–1 1–2 2–2 0–3 1–2 4–3 2–4 0–5 1–6 1–3 3–0 1–2 0–8 2–4 0–1
Whyteleafe 1–3 2–5 3–1 1–0 0–2 0–1 0–2 1–3 4–3 4–1 2–0 1–2 2–0 3–2 2–2 1–2 0–2 1–1 0–1 1–2 4–1 4–2 1–2
Worthing 2–2 2–0 2–0 3–0 2–4 5–2 0–1 1–2 0–2 1–3 3–0 2–0 1–2 5–0 2–1 3–0 3–1 0–2 5–1 2–0 1–2 5–3 5–1
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào 23 tháng 4 năm 2016. Nguồn: [3]
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Sân vận động và địa điểm

Câu lạc bộ Sân vận động Sức chứa
Carshalton Athletic War Memorial Sports Ground 5.000
Chatham Town The Sports Ground 5.000
Chipstead High Road 2.000
Corinthian-Casuals King George's Field 2.700
Dorking Wanderers Westhumble Community Ground 1.500
East Grinstead Town East Court 1.000
Faversham Town Sân vận động Shepherd Neame 2.000
Folkestone Invicta Cheriton Road 4.000
Guernsey Footes Lane 5.000
Hastings United The Pilot Field 4.050
Herne Bay Winch's Field 4.000
Hythe Town Sân vận động Reachfields 3.000
Molesey Sân vận động Walton Road 1.000
Peacehaven & Telscombe The Sports Park 1.500
Ramsgate Sân vận động Southwood 2.500
Sittingbourne Woodstock Park 3.000
South Park King George's Field 2.000
Three Bridges Jubilee Field 1.500
Tooting & Mitcham United Imperial Fields 3.500
Walton & Hersham The Sports Ground 2.000
Walton Casuals Moatside (dùng chung sân với Merstham) 2.000
Whitstable Town The Belmont Ground 3.000
Whyteleafe Church Road 2.000
Worthing Sân vận động Worthing 4.000

League Cup

Alan Turvey Trophy 2015-16
Chi tiết giải đấu
Quốc giaAnh
Số đội67
Vị trí chung cuộc
Vô địchKingstonian
Á quânFaversham Town
Thống kê giải đấu
Số trận đấu66
Số bàn thắng254 (3,85 bàn mỗi trận)
2014-15
2016-17

Alan Turvey Trophy 2015–16 do Robert Dyas tài trợ (trước đây mang tên Isthmian League Cup) là mùa giải thứ 42 của Alan Turvey Trophy, giải cúp dành cho toàn bộ các câu lạc bộ thuộc Isthmian League.[12][13]

Lịch thi đấu

Vòng Ngày thi đấu Số trận đấu Số câu lạc bộ
Vòng Sơ loại 17 tháng 8 đến 18 tháng 8 3 67 → 64
Vòng Một 18 tháng 8 đến 5 tháng 10 32 64 → 32
Vòng Hai 6 tháng 10 đến 19 tháng 10 16 32 → 16
Vòng Ba 9 tháng 11 đến 8 tháng 12 8 16 → 8
Tứ kết 12 tháng 1 đến 16 tháng 2 4 8 → 4
Bán kết 29 tháng 2 đến 1 tháng 3 2 4 → 2
Chung kết 6 tháng 4 1 2 → 1

Isthmian League Cup là giải đấu tham dự tự nguyện trong mùa giải này; có năm câu lạc bộ đã quyết định không tham gia:

Vòng Sơ loại

Có 6 câu lạc bộ tham dự vòng Sơ loại, trong khi tất cả các câu lạc bộ còn lại được miễn thi đấu và vào thẳng vòng Một.

Trận Đội chủ nhà (cấp độ) Tỉ số Đội khách (cấp độ) Khán giả
1 AFC Sudbury (N) 1–5 Brightlingsea Regent (N) 136
2 Barkingside (N) 0–9 AFC Hornchurch (N) 145
3 Billericay Town (P) 1-2 Aveley (N) 121

Vòng Một

Ba câu lạc bộ vượt qua vòng sơ loại được đưa vào lễ bốc thăm cùng với toàn bộ các câu lạc bộ còn lại của Isthmian League, tạo thành tổng cộng 64 đội.

Vòng Hai

Vòng Ba

Tứ kết

Bán kết

Trận Đội chủ nhà (cấp độ) Tỉ số Đội khách (cấp độ) Khán giả
64 Faversham Town (S) 3–0 Sittingbourne (S) 337
65 Kingstonian (P) 2-2 Wingate & Finchley (P) 178
Kingstonian giành quyền đi tiếp sau khi thắng 4-2 trên loạt sút luân lưu

Chung kết

6 tháng 4 năm 2016 66 Faversham Town (S) 0–5 Kingstonian (P) Colston Avenue, Carshalton
19:30 Isthmian League report
Kingstonian report
Brown  13' (l.n.)
Bennett  44'
Bennett  79'
Bonnett-Johnson  84'
McCollin  90'
Lượng khán giả: 488


Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ "Club Allocations for Step 1-4 NLS clubs in 2015-16". The FA. ngày 15 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2015.
  2. ^ "Seasiders will be relegated after losing appeal". The Evo-Stik League Southern. ngày 3 tháng 6 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2015.
  3. ^ "League statement: Farnborough F.C." Isthmian League. ngày 6 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2015.
  4. ^ "Tables". Isthmian League. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2017.
  5. ^ "Isthmian League Premier Division top scorers".
  6. ^ "Tables". Isthmian League. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2017.
  7. ^ "Isthmian League Division One North top scorers".
  8. ^ "Corinthian-Casuals rocked by late points deduction". The Non-league Football Paper. ngày 22 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2017.
  9. ^ "League statement:Points deduction". Isthmian League. ngày 24 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2015.
  10. ^ "Tables". Isthmian League. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2017.
  11. ^ "Isthmian League Division One South top scorers".
  12. ^ "Spotlight On League Legend On Night Of Celebrations". Ryman League. ngày 22 tháng 6 năm 2015.
  13. ^ The Isthmian archive

Liên kết ngoài