Isthmian League 2015-16
Mùa giải Isthmian League 2015-16 là mùa giải thứ 101 của Isthmian League, một giải đấu bóng đá tại Anh dành cho các câu lạc bộ bán chuyên và nghiệp dư đến từ London, miền Đông và Đông Nam nước Anh. Đây cũng là mùa giải thứ mười của các phiên bản hiện tại của Division One North và Division One South.
Thành phần các câu lạc bộ tham dự giải được công bố vào ngày 15 tháng 5 năm 2015.[1]
Sau khi thành phần các câu lạc bộ tham dự giải được công bố, Clevedon Town của Southern League Division One South & West bị giáng hạng do hệ thống đèn chiếu sáng của sân không đạt tiêu chuẩn yêu cầu.[2] Do đó, Ware được chuyển từ Isthmian League Division One North sang Southern League Division One Central, còn Redbridge được giữ lại và thoát xuống hạng.[cần dẫn nguồn]
Premier Division
| Mùa giải | 2015-16 |
|---|---|
| Vô địch | Hampton & Richmond |
| Thăng hạng | East Thurrock United Hampton & Richmond |
| Xuống hạng | Brentwood Town Farnborough Lewes VCD Athletic |
| Số trận đấu | 552 |
| Số bàn thắng | 1.694 (3,07 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | 38 bàn - Sam Higgins (East Thurrock United) |
| Trận có nhiều khán giả nhất | 2.467 - Dulwich Hamlet 2 - 1 Lewes, (16 April) |
| Tổng số khán giả | 173.234 |
| Số khán giả trung bình | 314 (-19.5% so với mùa giải trước) |
← 2014-15 2016-17 → | |
Premier Division gồm 24 câu lạc bộ: 18 câu lạc bộ từ mùa giải trước, và 6 câu lạc bộ mới:
- Brentwood Town, thăng hạng với tư cách đội thắng play-off của Division One North
- Burgess Hill Town, thăng hạng với tư cách nhà vô địch Division One South
- Farnborough, xuống hạng từ Conference South
- Merstham, thăng hạng với tư cách đội thắng play-off của Division One South
- Needham Market, thăng hạng với tư cách nhà vô địch Division One North
- Staines Town, xuống hạng từ Conference South
Farnborough bị Isthmian League yêu cầu phải thanh toán đầy đủ các khoản nợ trước kỳ đại hội thường niên (AGM) năm 2016 của giải đấu. Nếu không đáp ứng yêu cầu này, câu lạc bộ sẽ bị giáng hạng. Vì vậy, ngay cả khi Farnborough đứng đầu bảng, đội bóng này cũng sẽ không được thăng hạng. Nếu kết thúc mùa giải trong nhóm dự play-off, Farnborough cũng không đủ điều kiện tham dự vòng play-off. Nếu xếp từ vị trí thứ 6 đến thứ 20, câu lạc bộ sẽ bị giáng xuống Step 4. Nếu xếp từ vị trí thứ 21 đến thứ 24, Farnborough sẽ bị giáng hai bậc xuống Step 5.[3]
Hampton & Richmond Borough giành chức vô địch của hạng đấu và trở lại National League South sau bốn mùa giải thi đấu tại Isthmian League. Cùng thăng hạng với đội vô địch là East Thurrock United, đội thắng ở vòng play-off và cũng là câu lạc bộ lần đầu tiên trong lịch sử góp mặt tại National League. Farnborough khép lại mùa giải ở vị trí thứ 18 và bị giáng xuống một bậc; vì vậy, Burgess Hill Town được giữ lại giải đấu. Brentwood Town xuống hạng ngay lập tức trở lại Division One, cùng với Lewes và VCD Athletic.
Bảng xếp hạng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Thăng hạng hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Hampton & Richmond | 46 | 28 | 11 | 7 | 105 | 52 | +53 | 95 | Thăng hạng đến National League South |
| 2 | Bognor Regis Town | 46 | 29 | 7 | 10 | 95 | 42 | +53 | 94 | Giành quyền tham dự play-off |
| 3 | East Thurrock United | 46 | 26 | 13 | 7 | 107 | 53 | +54 | 91 | Giành quyền tham dự play-off, sau đó thăng hạng đến National League South |
| 4 | Tonbridge Angels | 46 | 24 | 13 | 9 | 90 | 49 | +41 | 85 | Giành quyền tham dự play-off |
| 5 | Dulwich Hamlet | 46 | 23 | 12 | 11 | 93 | 58 | +35 | 81 | |
| 6 | Enfield Town | 46 | 24 | 8 | 14 | 74 | 47 | +27 | 80 | |
| 7 | Kingstonian | 46 | 21 | 10 | 15 | 78 | 64 | +14 | 73 | |
| 8 | Leiston | 46 | 20 | 12 | 14 | 72 | 57 | +15 | 72 | |
| 9 | Billericay Town | 46 | 18 | 17 | 11 | 76 | 53 | +23 | 71 | |
| 10 | Merstham | 46 | 18 | 8 | 20 | 74 | 80 | −6 | 62 | |
| 11 | Leatherhead | 46 | 18 | 8 | 20 | 67 | 81 | −14 | 62 | |
| 12 | Metropolitan Police | 46 | 17 | 10 | 19 | 60 | 79 | −19 | 61 | |
| 13 | Wingate & Finchley | 46 | 17 | 9 | 20 | 66 | 70 | −4 | 60 | |
| 14 | Canvey Island | 46 | 17 | 9 | 20 | 69 | 89 | −20 | 60 | |
| 15 | Grays Athletic | 46 | 15 | 12 | 19 | 63 | 74 | −11 | 57 | |
| 16 | Staines Town | 46 | 15 | 10 | 21 | 53 | 74 | −21 | 55 | |
| 17 | Harrow Borough | 46 | 15 | 9 | 22 | 66 | 80 | −14 | 54 | |
| 18 | Farnborough | 46 | 16 | 5 | 25 | 65 | 88 | −23 | 53 | Giáng xuống SFL Division One Central |
| 19 | Hendon | 46 | 13 | 13 | 20 | 68 | 85 | −17 | 52 | |
| 20 | Needham Market | 46 | 13 | 12 | 21 | 51 | 76 | −25 | 51 | |
| 21 | Burgess Hill Town | 46 | 12 | 14 | 20 | 57 | 73 | −16 | 50 | Thoát khỏi xuống hạng |
| 22 | Brentwood Town | 46 | 10 | 10 | 26 | 51 | 80 | −29 | 40 | Xuống hạng đến Division One North |
| 23 | Lewes | 46 | 6 | 16 | 24 | 48 | 87 | −39 | 34 | Xuống hạng đến Division One South |
| 24 | VCD Athletic | 46 | 8 | 10 | 28 | 46 | 103 | −57 | 34 | Xuống hạng đến Division One North |
Quy tắc xếp hạng: 1) điểm; 2) hiệu số bàn thắng; 3) số bàn thắng ghi được.
Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu
| Cầu thủ | Câu lạc bộ | Số bàn thắng[5] |
|---|---|---|
| Sam Higgins | East Thurrock United | 38 |
| Jason Prior | Bognor Regis Town | 36 |
| Martin Tuohy | Canvey Island | 24 |
| Nathan Elder | Tonbridge Angels | |
| Thomas Wraight | East Thurrock United | 21 |
| Corey Whitely | Enfield Town | |
| Luke Blewden | Tonbridge Angels | 20 |
| Billy Healey | Wingate & Finchley | |
| Charlie Penny | Merstham |
Play-off
Bán kết
| 28 tháng 4 năm 2016 | Bognor Regis Town | 0-1 | Dulwich Hamlet | Nyewood Lane, Bognor Regis |
|---|---|---|---|---|
| 19:45 | Dulwich Hamlet report | Carew |
Lượng khán giả: 1.403 |
| 28 tháng 4 năm 2016 | East Thurrock United | 2–0 | Tonbridge Angels | Rookery Hill, Corringham |
|---|---|---|---|---|
| 19:45 | Hayles Marlow |
East Thurrock report Tonbridge Angels report |
Lượng khán giả: 849 |
Chung kết
| 2 tháng 5 năm 2016 | East Thurrock United | 3-1 | Dulwich Hamlet | Rookery Hill, Corringham |
|---|---|---|---|---|
| 15:00 | Craddock Hayles Hayles |
East Thurrock report Dulwich Hamlet report |
Hibbert |
Lượng khán giả: 1.661 |
Kết quả
Sân vận động và địa điểm
| Câu lạc bộ | Sân vận động | Sức chứa |
|---|---|---|
| Billericay Town | New Lodge | 3.500 |
| Bognor Regis Town | Nyewood Lane | 4.500 |
| Brentwood Town | The Brentwood Centre Arena | 1.800 |
| Burgess Hill Town | Leylands Park | 2.500 |
| Canvey Island | Park Lane | 4.500 |
| Dulwich Hamlet | Champion Hill | 3.000 |
| East Thurrock United | Rookery Hill | 4.000 |
| Enfield Town | Queen Elizabeth II Stadium | 2.500 |
| Farnborough | Paddy Power Park | 4.000 |
| Grays Athletic | The Mill Field (dùng chung sân với Aveley) | 1.100 |
| Hampton & Richmond Borough | Beveree Stadium | 3.500 |
| Harrow Borough | Sân vận động Earlsmead | 3.070 |
| Hendon | Sân vận động Earlsmead (dùng chung sân với Harrow Borough) | 3.070 |
| Kingstonian | Kingsmeadow (dùng chung sân với AFC Wimbledon) | 4.850 |
| Leatherhead | Fetcham Grove | 3.400 |
| Leiston | Victory Road | 2.500 |
| Lewes | The Dripping Pan | 3.000 |
| Needham Market | Bloomfields | 4.000 |
| Merstham | Moatside | 2.000 |
| Metropolitan Police | Imber Court | 3.000 |
| Staines Town | Wheatsheaf Park | 3.009 |
| Tonbridge Angels | Longmead Stadium | 5.000 |
| VCD Athletic | Oakwood | 1.180 |
| Wingate & Finchley | The Harry Abrahams Stadium | 1.500 |
Division One North
| Mùa giải | 2015-16 |
|---|---|
| Vô địch | AFC Sudbury |
| Thăng hạng | AFC Sudbury Harlow Town |
| Xuống hạng | Barkingside Redbridge |
| Số trận đấu | 552 |
| Số bàn thắng | 1.751 (3,17 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | 39 bàn - Jason Hallett (Cheshunt) |
| Trận có nhiều khán giả nhất | 769 - AFC Sudbury 2 - 0 Bury Town, (2 January) |
| Tổng số khán giả | 72.944 |
| Số khán giả trung bình | 132 (+6.5% so với mùa giải trước) |
← 2014-15 2016-17 → | |
Division One North bao gồm 24 câu lạc bộ: 19 câu lạc bộ từ mùa giải trước, và 5 câu lạc bộ mới:
- AFC Hornchurch, xuống hạng từ Premier Division
- Bury Town, xuống hạng từ Premier Division
- Haringey Borough, thăng hạng với tư cách nhà vô địch Essex Senior League
- Phoenix Sports, thăng hạng với tư cách nhà vô địch Southern Counties East League
- Witham Town, xuống hạng từ Premier Division
AFC Sudbury giành chức vô địch của hạng đấu và lần đầu tiên trong lịch sử thăng hạng lên Premier Division. Harlow Town thắng vòng play-off và trở lại Premier Division sau bảy mùa giải vắng mặt. Barkingside và Redbridge, hai câu lạc bộ đều được giữ lại ở mùa giải trước, đã xếp cuối bảng và phải xuống hạng, trong khi Wroxham được giữ lại do là đội thuộc cấp độ 8 có thành tích tốt nhất trong nhóm xuống hạng, bởi không có đủ số câu lạc bộ từ cấp độ 9 được thăng hạng.
Bảng xếp hạng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Thăng hạng hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | AFC Sudbury | 46 | 33 | 6 | 7 | 90 | 49 | +41 | 105 | Thăng hạng đến Premier Division |
| 2 | Thurrock | 46 | 30 | 6 | 10 | 99 | 52 | +47 | 96 | Giành quyền tham dự play-off |
| 3 | Harlow Town | 46 | 29 | 9 | 8 | 92 | 47 | +45 | 96 | Giành quyền tham dự play-off, sau đó thăng hạng đến Premier Division |
| 4 | Cray Wanderers | 46 | 27 | 9 | 10 | 98 | 52 | +46 | 90 | Giành quyền tham dự play-off, then transferred to Division One South |
| 5 | AFC Hornchurch | 46 | 25 | 11 | 10 | 87 | 35 | +52 | 86 | Giành quyền tham dự play-off |
| 6 | Cheshunt | 46 | 22 | 14 | 10 | 88 | 50 | +38 | 80 | |
| 7 | Maldon & Tiptree | 46 | 22 | 12 | 12 | 89 | 66 | +23 | 78 | |
| 8 | Brightlingsea Regent | 46 | 22 | 11 | 13 | 76 | 55 | +21 | 77 | |
| 9 | Dereham Town | 46 | 21 | 11 | 14 | 82 | 61 | +21 | 74 | |
| 10 | Thamesmead Town | 46 | 21 | 11 | 14 | 74 | 63 | +11 | 74 | |
| 11 | Tilbury | 46 | 20 | 9 | 17 | 85 | 66 | +19 | 69 | |
| 12 | Aveley | 46 | 20 | 8 | 18 | 84 | 71 | +13 | 68 | |
| 13 | Bury Town | 46 | 16 | 14 | 16 | 74 | 68 | +6 | 62 | |
| 14 | Phoenix Sports | 46 | 16 | 8 | 22 | 60 | 74 | −14 | 56 | |
| 15 | Haringey Borough | 46 | 12 | 14 | 20 | 61 | 76 | −15 | 50 | |
| 16 | Romford | 46 | 12 | 12 | 22 | 59 | 83 | −24 | 48 | |
| 17 | Soham Town Rangers | 46 | 13 | 9 | 24 | 61 | 90 | −29 | 48 | |
| 18 | Great Wakering Rovers | 46 | 12 | 11 | 23 | 69 | 103 | −34 | 47 | |
| 19 | Witham Town | 46 | 12 | 9 | 25 | 59 | 96 | −37 | 45 | |
| 20 | Heybridge Swifts | 46 | 12 | 8 | 26 | 59 | 87 | −28 | 44 | |
| 21 | Waltham Abbey | 46 | 11 | 8 | 27 | 54 | 80 | −26 | 41 | |
| 22 | Wroxham | 46 | 10 | 10 | 26 | 50 | 89 | −39 | 40 | Thoát khỏi xuống hạng |
| 23 | Barkingside | 46 | 9 | 10 | 27 | 55 | 97 | −42 | 37 | Xuống hạng đến the Essex Senior League |
| 24 | Redbridge | 46 | 8 | 4 | 34 | 46 | 141 | −95 | 28 |
Quy tắc xếp hạng: 1) điểm; 2) hiệu số bàn thắng; 3) số bàn thắng ghi được.
Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu
| Cầu thủ | Câu lạc bộ | Số bàn thắng[7] |
|---|---|---|
| Jason Hallett | Cheshunt | 39 |
| George Purcell | AFC Hornchurch | 33 |
| Alexander Read | Harlow Town | 31 |
| Christian Assombalonga | Waltham Abbey | 26 |
| Luke Tuttle | Dereham Town |
Play-off
Bán kết
| 27 tháng 4 năm 2016 | Harlow Town | 3–0 | Cray Wanderers | Barrows Farm, Harlow |
|---|---|---|---|---|
| 19:45 | Dadson Read Wixon |
Harlow Town report | Lượng khán giả: 832 |
| 27 tháng 4 năm 2016 | Thurrock | 0-2 | AFC Hornchurch | Ship Lane, Thurrock |
|---|---|---|---|---|
| 19:45 | Thurrock report | Purcell Luke |
Lượng khán giả: 514 |
Chung kết
| 1 tháng 5 năm 2016 | Harlow Town | 3-1 | AFC Hornchurch | Barrows Farm, Harlow |
|---|---|---|---|---|
| 15:00 | Styles Wixon Eadie |
Harlow Town report | Purcell |
Lượng khán giả: 1.655 |
Kết quả
Sân vận động và địa điểm
| Câu lạc bộ | Sân vận động | Sức chứa |
|---|---|---|
| AFC Hornchurch | Hornchurch Stadium | 3.500 |
| AFC Sudbury | King's Marsh | 2.500 |
| Aveley | The Mill Field | 1.100 |
| Barkingside | Cricklefield Stadium (dùng chung sân với Ilford) | 3.500 |
| Brightlingsea Regent | North Road | 1.000 |
| Bury Town | Ram Meadow | 3.500 |
| Cheshunt | Cheshunt Stadium | 3.000 |
| Cray Wanderers | Hayes Lane (dùng chung sân với Bromley) | 6.000 |
| Dereham Town | Aldiss Park | 3.000 |
| Great Wakering Rovers | Burroughs Park | 2.500 |
| Haringey Borough | Coles Park | 1.500 |
| Harlow Town | Barrows Farm | 3.500 |
| Heybridge Swifts | Scraley Road | 3.000 |
| Maldon & Tiptree | Wallace Binder Ground | 2.000 |
| Phoenix Sports | Victory Road | 2.000 |
| Redbridge | Oakside | 3.000 |
| Romford | Ship Lane (dùng chung sân với Thurrock) | 3.500 |
| Soham Town Rangers | Julius Martin Lane | 2.000 |
| Thamesmead Town | Bayliss Avenue | 6.000 |
| Thurrock | Ship Lane | 3.500 |
| Tilbury | Chadfields | 4.000 |
| Waltham Abbey | Capershotts | 3.500 |
| Witham Town | Spa Road | 2.500 |
| Wroxham | Trafford Park | 2.000 |
Division One South
| Mùa giải | 2015-16 |
|---|---|
| Vô địch | Folkestone Invicta |
| Thăng hạng | Folkestone Invicta Worthing |
| Xuống hạng | Peacehaven & Telscombe Walton & Hersham Whitstable Town |
| Số trận đấu | 552 |
| Số bàn thắng | 1.785 (3,23 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | 37 bàn - Ian Draycott (Folkestone Invicta) |
| Trận có nhiều khán giả nhất | 1.545 - Folkestone Invicta 6 - 0 Walton & Hersham, (25 March) |
| Tổng số khán giả | 112.992 |
| Số khán giả trung bình | 205 (-3.8% so với mùa giải trước) |
← 2014-15 2016-17 → | |
Division One South bao gồm 24 câu lạc bộ: 20 câu lạc bộ từ mùa giải trước, và 4 câu lạc bộ mới:
- Chatham Town, được chuyển từ Division One North
- Dorking Wanderers, thăng hạng từ Sussex County League
- Molesey, thăng hạng với tư cách nhà vô địch Combined Counties League
- Peacehaven & Telscombe, xuống hạng từ Premier Division
Folkestone Invicta giành chức vô địch hạng đấu và trở lại Premier Division sau bốn lần liên tiếp thất bại ở vòng play-off. Worthing thắng play-off và cùng thăng hạng sau chín mùa giải thi đấu tại Division One South. Peacehaven & Telscombe phải chịu lần xuống hạng thứ hai liên tiếp và rời giải cùng với Whitstable Town và Walton & Hersham. Hai câu lạc bộ sau cũng đã trải qua chín mùa giải tại hạng đấu này.
Bảng xếp hạng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Thăng hạng hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Folkestone Invicta | 46 | 36 | 6 | 4 | 102 | 34 | +68 | 114 | Thăng hạng đến Premier Division |
| 2 | Dorking Wanderers | 46 | 27 | 9 | 10 | 99 | 56 | +43 | 90 | Giành quyền tham dự play-off |
| 3 | Worthing | 46 | 27 | 7 | 12 | 96 | 56 | +40 | 88 | Giành quyền tham dự play-off, sau đó thăng hạng đến Premier Division |
| 4 | Hythe Town | 46 | 27 | 6 | 13 | 74 | 49 | +25 | 87 | Giành quyền tham dự play-off |
| 5 | Faversham Town | 46 | 25 | 8 | 13 | 76 | 45 | +31 | 83 | |
| 6 | Corinthian-Casuals | 46 | 26 | 7 | 13 | 75 | 52 | +23 | 82[a] | |
| 7 | Hastings United | 46 | 25 | 6 | 15 | 99 | 64 | +35 | 81 | |
| 8 | Herne Bay | 46 | 22 | 10 | 14 | 79 | 54 | +25 | 76 | |
| 9 | Molesey | 46 | 23 | 6 | 17 | 87 | 83 | +4 | 75 | |
| 10 | Carshalton Athletic | 46 | 21 | 9 | 16 | 83 | 74 | +9 | 72 | |
| 11 | South Park | 46 | 21 | 9 | 16 | 78 | 71 | +7 | 72 | |
| 12 | Ramsgate | 46 | 21 | 8 | 17 | 92 | 76 | +16 | 71 | |
| 13 | Guernsey | 46 | 21 | 5 | 20 | 94 | 88 | +6 | 68 | |
| 14 | Three Bridges | 46 | 20 | 6 | 20 | 59 | 67 | −8 | 66 | |
| 15 | Whyteleafe | 46 | 19 | 5 | 22 | 69 | 77 | −8 | 62 | |
| 16 | Walton Casuals | 46 | 18 | 6 | 22 | 74 | 85 | −11 | 60 | |
| 17 | Tooting & Mitcham United | 46 | 16 | 10 | 20 | 66 | 71 | −5 | 58 | |
| 18 | Sittingbourne | 46 | 16 | 6 | 24 | 63 | 77 | −14 | 54 | |
| 19 | Chatham Town | 46 | 13 | 7 | 26 | 61 | 70 | −9 | 46 | |
| 20 | East Grinstead Town | 46 | 12 | 7 | 27 | 55 | 84 | −29 | 43 | |
| 21 | Chipstead | 46 | 11 | 6 | 29 | 54 | 92 | −38 | 39 | |
| 22 | Walton & Hersham | 46 | 9 | 6 | 31 | 50 | 113 | −63 | 30[b] | Xuống hạng đến Combined Counties League |
| 23 | Whitstable Town | 46 | 8 | 2 | 36 | 52 | 118 | −66 | 26 | Xuống hạng đến Southern Counties East League |
| 24 | Peacehaven & Telscombe | 46 | 6 | 7 | 33 | 48 | 129 | −81 | 25 | Xuống hạng đến Southern Combination League |
Quy tắc xếp hạng: 1) điểm; 2) hiệu số bàn thắng; 3) số bàn thắng ghi được.
Ghi chú:
Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu
| Cầu thủ | Câu lạc bộ | Số bàn thắng[11] |
|---|---|---|
| Ian Draycott | Folkestone Invicta | 37 |
| Tom Tolfrey | Dorking Wanderers | 36 |
| Joe Taylor | Ramsgate | 33 |
| Ross Allen | Guernsey | 32 |
| Billy Medlock | Hastings United | 25 |
Play-off
Bán kết
| 26 tháng 4 năm 2016 | Dorking Wanderers | 1-2 | Faversham Town | Westhumble Community Ground, Dorking |
|---|---|---|---|---|
| 19:45 | Hackett |
Scarborough Robertson |
Lượng khán giả: 316 |
| 26 tháng 4 năm 2016 | Worthing | 7–0 | Hythe Town | Sân vận động Worthing, Worthing |
|---|---|---|---|---|
| 19:45 | Bugiel Maguire-Drew Newton Elphick Pope |
Worthing report | Reeves |
Lượng khán giả: 948 |
Chung kết
| 30 tháng 4 năm 2016 | Worthing | 3–0 | Faversham Town | Sân vận động Worthing, Worthing |
|---|---|---|---|---|
| 15:00 | O'Neill Elphick Maguire-Drew |
Worthing report | Harvey |
Lượng khán giả: 1.889 |
Kết quả
Sân vận động và địa điểm
| Câu lạc bộ | Sân vận động | Sức chứa |
|---|---|---|
| Carshalton Athletic | War Memorial Sports Ground | 5.000 |
| Chatham Town | The Sports Ground | 5.000 |
| Chipstead | High Road | 2.000 |
| Corinthian-Casuals | King George's Field | 2.700 |
| Dorking Wanderers | Westhumble Community Ground | 1.500 |
| East Grinstead Town | East Court | 1.000 |
| Faversham Town | Sân vận động Shepherd Neame | 2.000 |
| Folkestone Invicta | Cheriton Road | 4.000 |
| Guernsey | Footes Lane | 5.000 |
| Hastings United | The Pilot Field | 4.050 |
| Herne Bay | Winch's Field | 4.000 |
| Hythe Town | Sân vận động Reachfields | 3.000 |
| Molesey | Sân vận động Walton Road | 1.000 |
| Peacehaven & Telscombe | The Sports Park | 1.500 |
| Ramsgate | Sân vận động Southwood | 2.500 |
| Sittingbourne | Woodstock Park | 3.000 |
| South Park | King George's Field | 2.000 |
| Three Bridges | Jubilee Field | 1.500 |
| Tooting & Mitcham United | Imperial Fields | 3.500 |
| Walton & Hersham | The Sports Ground | 2.000 |
| Walton Casuals | Moatside (dùng chung sân với Merstham) | 2.000 |
| Whitstable Town | The Belmont Ground | 3.000 |
| Whyteleafe | Church Road | 2.000 |
| Worthing | Sân vận động Worthing | 4.000 |
League Cup
| Chi tiết giải đấu | |
|---|---|
| Quốc gia | Anh |
| Số đội | 67 |
| Vị trí chung cuộc | |
| Vô địch | Kingstonian |
| Á quân | Faversham Town |
| Thống kê giải đấu | |
| Số trận đấu | 66 |
| Số bàn thắng | 254 (3,85 bàn mỗi trận) |
← 2014-15 2016-17 → | |
Alan Turvey Trophy 2015–16 do Robert Dyas tài trợ (trước đây mang tên Isthmian League Cup) là mùa giải thứ 42 của Alan Turvey Trophy, giải cúp dành cho toàn bộ các câu lạc bộ thuộc Isthmian League.[12][13]
Lịch thi đấu
| Vòng | Ngày thi đấu | Số trận đấu | Số câu lạc bộ |
|---|---|---|---|
| Vòng Sơ loại | 17 tháng 8 đến 18 tháng 8 | 3 | 67 → 64 |
| Vòng Một | 18 tháng 8 đến 5 tháng 10 | 32 | 64 → 32 |
| Vòng Hai | 6 tháng 10 đến 19 tháng 10 | 16 | 32 → 16 |
| Vòng Ba | 9 tháng 11 đến 8 tháng 12 | 8 | 16 → 8 |
| Tứ kết | 12 tháng 1 đến 16 tháng 2 | 4 | 8 → 4 |
| Bán kết | 29 tháng 2 đến 1 tháng 3 | 2 | 4 → 2 |
| Chung kết | 6 tháng 4 | 1 | 2 → 1 |
Isthmian League Cup là giải đấu tham dự tự nguyện trong mùa giải này; có năm câu lạc bộ đã quyết định không tham gia:
Vòng Sơ loại
Có 6 câu lạc bộ tham dự vòng Sơ loại, trong khi tất cả các câu lạc bộ còn lại được miễn thi đấu và vào thẳng vòng Một.
| Trận | Đội chủ nhà (cấp độ) | Tỉ số | Đội khách (cấp độ) | Khán giả |
| 1 | AFC Sudbury (N) | 1–5 | Brightlingsea Regent (N) | 136 |
| 2 | Barkingside (N) | 0–9 | AFC Hornchurch (N) | 145 |
| 3 | Billericay Town (P) | 1-2 | Aveley (N) | 121 |
Vòng Một
Ba câu lạc bộ vượt qua vòng sơ loại được đưa vào lễ bốc thăm cùng với toàn bộ các câu lạc bộ còn lại của Isthmian League, tạo thành tổng cộng 64 đội.
|
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Vòng Hai
|
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Vòng Ba
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Tứ kết
|
|
Bán kết
| Trận | Đội chủ nhà (cấp độ) | Tỉ số | Đội khách (cấp độ) | Khán giả |
| 64 | Faversham Town (S) | 3–0 | Sittingbourne (S) | 337 |
| 65 | Kingstonian (P) | 2-2 | Wingate & Finchley (P) | 178 |
| Kingstonian giành quyền đi tiếp sau khi thắng 4-2 trên loạt sút luân lưu | ||||
|---|---|---|---|---|
Chung kết
| 6 tháng 4 năm 2016 66 | Faversham Town (S) | 0–5 | Kingstonian (P) | Colston Avenue, Carshalton |
|---|---|---|---|---|
| 19:30 | Isthmian League report Kingstonian report |
Brown Bennett Bennett Bonnett-Johnson McCollin |
Lượng khán giả: 488 |
Xem thêm
Tham khảo
- ^ "Club Allocations for Step 1-4 NLS clubs in 2015-16". The FA. ngày 15 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2015.
- ^ "Seasiders will be relegated after losing appeal". The Evo-Stik League Southern. ngày 3 tháng 6 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2015.
- ^ "League statement: Farnborough F.C." Isthmian League. ngày 6 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2015.
- ^ "Tables". Isthmian League. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2017.
- ^ "Isthmian League Premier Division top scorers".
- ^ "Tables". Isthmian League. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2017.
- ^ "Isthmian League Division One North top scorers".
- ^ "Corinthian-Casuals rocked by late points deduction". The Non-league Football Paper. ngày 22 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2017.
- ^ "League statement:Points deduction". Isthmian League. ngày 24 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2015.
- ^ "Tables". Isthmian League. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2017.
- ^ "Isthmian League Division One South top scorers".
- ^ "Spotlight On League Legend On Night Of Celebrations". Ryman League. ngày 22 tháng 6 năm 2015.
- ^ The Isthmian archive