Isthmian League 2006-07
Mùa giải Isthmian League 2006-07 là mùa thứ 92 của Isthmian League, một giải bóng đá ở Anh gồm các câu lạc bộ bán chuyên và nghiệp dư đến từ Luân Đôn, miền Đông và vùng Đông Nam Anh. Ngoài ra, đây cũng là mùa giải đầu tiên của hai hạng đấu mới được thành lập là Division One North và Division One South.
Premier Division
| Mùa giải | 2006-07 |
|---|---|
| Vô địch | Hampton & Richmond Borough |
| Thăng hạng | Bromley Hampton & Richmond Borough |
| Xuống hạng | Slough Town Walton & Hersham Worthing |
| Số trận đấu | 462 |
| Số bàn thắng | 1.385 (3 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | 37 bàn - Danny Hockton (Margate) |
| Trận có nhiều khán giả nhất | 3.377 - AFC Wimbledon - Heybridge Swifts, (21 tháng 4) |
| Tổng số khán giả | 227.011 |
| Số khán giả trung bình | 491 (+5,4% so với mùa giải trước) |
← 2005-06 2007-08 → | |
Premier Division có 22 câu lạc bộ, bao gồm 16 câu lạc bộ từ mùa giải trước, và 6 câu lạc bộ mới.
- Có 3 câu lạc bộ thăng hạng từ Division One:
- Và
- Ashford Town (Middlesex), thăng hạng với tư cách á quân của Southern Football League Western Division
- Boreham Wood, thăng hạng với tư cách nhà vô địch Southern Football League Eastern Division
- Carshalton Athletic, xuống hạng từ Conference South
Hampton & Richmond Borough giành chức vô địch hạng đấu và được thăng hạng lên Conference South cùng với đội thắng play-off là Bromley. Worthing, Walton & Hersham và Slough Town xuống hạng, trong khi Harrow Borough, ban đầu cũng bị xuống hạng với tư cách đội xếp thứ 19 có thành tích kém nhất trong số các giải đấu cấp độ 7, đã được miễn xuống hạng do tác động từ việc các câu lạc bộ ở Conference là Farnborough Town và Scarborough giải thể, Lancaster City bị giáng xuống thấp hơn hai hạng, và Hayes sáp nhập với Yeading.
Bảng xếp hạng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Thăng hạng hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Hampton & Richmond | 42 | 24 | 10 | 8 | 77 | 53 | +24 | 82 | Thăng hạng Conference South |
| 2 | Bromley | 42 | 23 | 11 | 8 | 83 | 43 | +40 | 80 | Giành quyền tham dự play-off, sau đó thăng hạng Conference South |
| 3 | Chelmsford City | 42 | 23 | 8 | 11 | 96 | 51 | +45 | 77 | Giành quyền tham dự play-off |
| 4 | Billericay Town | 42 | 22 | 11 | 9 | 71 | 42 | +29 | 77 | |
| 5 | AFC Wimbledon | 42 | 21 | 15 | 6 | 76 | 37 | +39 | 75[a] | |
| 6 | Margate | 42 | 20 | 11 | 11 | 79 | 48 | +31 | 71 | |
| 7 | Boreham Wood | 42 | 19 | 12 | 11 | 71 | 49 | +22 | 69 | |
| 8 | Horsham | 42 | 18 | 14 | 10 | 70 | 57 | +13 | 68 | |
| 9 | Ramsgate | 42 | 20 | 5 | 17 | 63 | 63 | 0 | 65 | |
| 10 | Heybridge Swifts | 42 | 17 | 13 | 12 | 57 | 40 | +17 | 64 | |
| 11 | Tonbridge Angels | 42 | 20 | 4 | 18 | 74 | 72 | +2 | 64 | |
| 12 | Staines Town | 42 | 15 | 12 | 15 | 64 | 64 | 0 | 57 | |
| 13 | Carshalton Athletic | 42 | 14 | 12 | 16 | 54 | 59 | −5 | 54 | |
| 14 | Hendon | 42 | 16 | 6 | 20 | 53 | 64 | −11 | 54 | |
| 15 | Leyton | 42 | 13 | 10 | 19 | 55 | 77 | −22 | 49 | |
| 16 | East Thurrock United | 42 | 14 | 6 | 22 | 56 | 70 | −14 | 48 | |
| 17 | Ashford Town (Middlesex) | 42 | 11 | 13 | 18 | 59 | 71 | −12 | 46 | |
| 18 | Folkestone Invicta | 42 | 12 | 10 | 20 | 45 | 66 | −21 | 46 | |
| 19 | Harrow Borough | 42 | 13 | 6 | 23 | 61 | 71 | −10 | 45 | Thoát khỏi xuống hạng |
| 20 | Worthing | 42 | 8 | 11 | 23 | 57 | 82 | −25 | 35 | Xuống hạng Division One South |
| 21 | Walton & Hersham | 42 | 9 | 6 | 27 | 38 | 83 | −45 | 33 | |
| 22 | Slough Town | 42 | 4 | 6 | 32 | 26 | 123 | −97 | 18 | Xuống hạng SFL Division One South & West |
Quy tắc xếp hạng: 1) điểm; 2) hiệu số bàn thắng bại; 3) số bàn thắng ghi được.
Ghi chú:
Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu
| Cầu thủ | Câu lạc bộ | Số bàn thắng[6] |
|---|---|---|
| Danny Hockton | Margate | 37 |
| John Main | Tonbridge Angels | 36 |
| Danny Gabriel | East Thurrock United / Enfield / Waltham Forest | 22 |
| Ian Hodges | Hampton & Richmond Borough | 21 |
| Mark Nwokeji | Staines Town | 20 |
| Nic McDonnell | Bromley | |
| Ali Chaaban | Staines Town | 19 |
| Kezie Ibe | Chelmsford City | |
| Richard Jolly | AFC Wimbledon |
Play-off
| Bán kết | Chung kết | ||||||||
| 2 | Bromley | 1 | |||||||
| 5 | AFC Wimbledon | 0 | |||||||
| 2 | Bromley | 1(4) | |||||||
| 4 | Billericay Town | 1(2) | |||||||
| 3 | Chelmsford City | 1(3) | |||||||
| 4 | Billericay Town | 1(5) | |||||||
Sân vận động và địa điểm
| Câu lạc bộ | Sân vận động |
|---|---|
| AFC Wimbledon | Kingsmeadow (dùng chung sân với Kingstonian) |
| Ashford Town (Middlesex) | Short Lane |
| Billericay Town | New Lodge |
| Boreham Wood | Meadow Park |
| Bromley | Hayes Lane |
| Carshalton Athletic | War Memorial Sports Ground |
| Chelmsford City | Sân vận động Melbourne |
| East Thurrock United | Rookery Hill |
| Folkestone Invicta | Cheriton Road |
| Hampton & Richmond Borough | Sân vận động Beveree |
| Harrow Borough | Sân vận động Earlsmead |
| Hendon | Claremont Road |
| Heybridge Swifts | Scraley Road |
| Horsham | Queen Street |
| Leyton | Sân vận động Leyton |
| Margate | Hartsdown Park |
| Ramsgate | Sân vận động Southwood |
| Slough Town | Stag Meadow (dùng chung sân với Windsor & Eton) |
| Staines Town | Wheatsheaf Park |
| Tonbridge Angels | Sân vận động Longmead |
| Walton & Hersham | The Sports Ground |
| Worthing | Woodside Road |
Division One North
| Mùa giải | 2006-07 |
|---|---|
| Vô địch | AFC Hornchurch |
| Thăng hạng | AFC Hornchurch Harlow Town |
| Xuống hạng | Flackwell Heath |
| Số trận đấu | 462 |
| Số bàn thắng | 1.266 (2,74 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | 24 bàn - Harry Elmes (Waltham Abbey) |
| Trận có nhiều khán giả nhất | 751 - AFC Hornchurch - Canvey Island, (9 tháng 4) |
| Tổng số khán giả | 72.722 |
| Số khán giả trung bình | 157 |
← 2005-06 2007-08 → | |
Sau khi mùa giải trước kết thúc, Division One được tái cơ cấu. Phần lớn các câu lạc bộ của Division One ở mùa trước được chuyển sang Division One South.
Division One North gồm 22 câu lạc bộ: 11 câu lạc bộ được chuyển từ Southern League Division One North, 3 câu lạc bộ xuống hạng từ các giải đấu cấp cao hơn và 8 câu lạc bộ thăng hạng từ các giải đấu cấp thấp hơn. Barking & East Ham United, một câu lạc bộ khác từ Southern League, cũng gia nhập hạng đấu này nhưng đã rút lui và giải thể trước khi mùa giải bắt đầu.
- Có 11 câu lạc bộ chuyển từ Southern Football League Eastern Division:
- Có 2 câu lạc bộ xuống hạng từ Premier Division:
- Câu lạc bộ bị giáng xuống từ Conference National:
- Có 3 câu lạc bộ thăng hạng từ Division Two:
- Có 3 câu lạc bộ thăng hạng từ Essex Senior League:
- Two clubs promoted from the Eastern Counties League:
Maldon Town giành quyền tham dự play-off nhưng không đủ điều kiện thăng hạng do không đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn sân bãi, vì vậy Harlow Town được vào thẳng trận chung kết play-off. Harlow Town sau đó giành chiến thắng và được thăng hạng lên Premier Division cùng với AFC Hornchurch, đội có lần thăng hạng thứ hai liên tiếp. Flackwell Heath đứng cuối bảng và phải xuống hạng. Vào cuối mùa giải, Enfield giải thể, và câu lạc bộ kế nhiệm là Enfield 1893 gia nhập Essex Senior League. Ilford đứng áp chót nhưng được miễn xuống hạng để bù đủ số lượng câu lạc bộ ở cấp độ 8, sau khi một số câu lạc bộ ở hạng cao hơn giải thể hoặc sáp nhập và Northern Premier League được tái tổ chức.
Bảng xếp hạng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Thăng hạng hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | AFC Hornchurch | 42 | 32 | 7 | 3 | 96 | 27 | +69 | 103 | Thăng hạng Premier Division |
| 2 | Harlow Town | 42 | 24 | 10 | 8 | 71 | 31 | +40 | 82 | Giành quyền tham dự play-off, sau đó thăng hạng Premier Division |
| 3 | Enfield Town | 42 | 24 | 7 | 11 | 74 | 39 | +35 | 79 | Giành quyền tham dự play-off |
| 4 | Maldon Town | 42 | 20 | 11 | 11 | 50 | 42 | +8 | 71 | Không đủ điều kiện thăng hạng |
| 5 | AFC Sudbury | 42 | 19 | 13 | 10 | 67 | 41 | +26 | 70 | Giành quyền tham dự play-off |
| 6 | Canvey Island | 42 | 19 | 10 | 13 | 65 | 47 | +18 | 67 | |
| 7 | Ware | 42 | 19 | 10 | 13 | 70 | 56 | +14 | 67 | |
| 8 | Waltham Forest | 42 | 17 | 14 | 11 | 60 | 56 | +4 | 65 | |
| 9 | Wingate & Finchley | 42 | 16 | 11 | 15 | 58 | 49 | +9 | 59 | |
| 10 | Waltham Abbey | 42 | 15 | 13 | 14 | 65 | 51 | +14 | 58 | |
| 11 | Wivenhoe Town | 42 | 16 | 9 | 17 | 50 | 52 | −2 | 57 | |
| 12 | Great Wakering Rovers | 42 | 16 | 9 | 17 | 57 | 64 | −7 | 57 | |
| 13 | Enfield | 42 | 16 | 6 | 20 | 65 | 63 | +2 | 54 | Rút lui và giải thể |
| 14 | Potters Bar Town | 42 | 14 | 9 | 19 | 60 | 62 | −2 | 51 | |
| 15 | Aveley | 42 | 14 | 9 | 19 | 47 | 57 | −10 | 51 | |
| 16 | Redbridge | 42 | 15 | 5 | 22 | 42 | 48 | −6 | 50 | |
| 17 | Bury Town | 42 | 13 | 11 | 18 | 57 | 69 | −12 | 50 | |
| 18 | Arlesey Town | 42 | 13 | 11 | 18 | 44 | 63 | −19 | 50 | |
| 19 | Tilbury | 42 | 11 | 10 | 21 | 43 | 72 | −29 | 43 | |
| 20 | Witham Town | 42 | 10 | 7 | 25 | 52 | 90 | −38 | 37 | |
| 21 | Ilford | 42 | 9 | 5 | 28 | 36 | 97 | −61 | 32 | Thoát khỏi xuống hạng |
| 22 | Flackwell Heath | 42 | 7 | 9 | 26 | 37 | 90 | −53 | 30 | Xuống hạng Hellenic League |
Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu
| Cầu thủ | Câu lạc bộ | Số bàn thắng[6] |
|---|---|---|
| Harry Elmes | Ware | 24 |
| Ricci Crace | Enfield Town | 23 |
| Simon Parker | AFC Hornchurch | |
| Kris Lee | AFC Hornchurch | 22 |
Play-off
| Bán kết | Chung kết | ||||||||
| 2 | Harlow Town | ||||||||
| 4 | Bye | ||||||||
| 2 | Harlow Town | 2(5) | |||||||
| 5 | AFC Sudbury | 2(3) | |||||||
| 3 | Enfield Town | 2 | |||||||
| 5 | AFC Sudbury | 4 | |||||||
Sân vận động và địa điểm
| Câu lạc bộ | Sân vận động |
|---|---|
| AFC Hornchurch | Sân vận động Hornchurch |
| AFC Sudbury | King's Marsh |
| Arlesey Town | Hitchin Road |
| Aveley | The Mill Field |
| Bury Town | Ram Meadow |
| Canvey Island | Sân vận động Brockwell |
| Enfield | Wodson Park (dùng chung sân với Ware) |
| Enfield Town | Goldsdown Road (dùng chung sân với Brimsdown Rovers) |
| Flackwell Heath | Wilks Park |
| Great Wakering Rovers | Burroughs Park |
| Harlow Town | Barrows Farm[1] |
| Ilford | Sân vận động Cricklefield |
| Maldon Town | Wallace Binder Ground |
| Potters Bar Town | Parkfield |
| Redbridge | Oakside |
| Tilbury | Chadfields |
| Waltham Abbey | Capershotts |
| Waltham Forest | Wadham Lodge |
| Ware | Wodson Park |
| Wingate & Finchley | Sân vận động The Harry Abrahams |
| Witham Town | Spa Road |
| Wivenhoe Town | Broad Lane |
- 1.^ Harlow Town bắt đầu mùa giải tại sân cũ Sportscentre trước khi chuyển đến Barrows Farm vào tháng 10.
Division One South
| Mùa giải | 2006-07 |
|---|---|
| Vô địch | Maidstone United |
| Thăng hạng | Hastings United Maidstone United |
| Xuống hạng | None |
| Số trận đấu | 462 |
| Số bàn thắng | 1.381 (2,99 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | 25 bàn - Brendon Cass (Dartford) |
| Trận có nhiều khán giả nhất | 4.097 - Dartford - Horsham YMCA, (11 tháng 11) |
| Tổng số khán giả | 122.629 |
| Số khán giả trung bình | 287 |
← 2005-06 2007-08 → | |
Sau khi mùa giải trước kết thúc, Division One được tái cơ cấu. Phần lớn các câu lạc bộ của Division One ở mùa trước được chuyển sang Division One South.
Division One South gồm 22 câu lạc bộ, trong đó có 16 câu lạc bộ được chuyển từ Division One của mùa giải trước và 6 câu lạc bộ mới.
- Có 3 câu lạc bộ chuyển từ Southern Football League Eastern Division:
- Và:
- Godalming Town, thăng hạng với tư cách nhà vô địch của Combined Counties League
- Horsham YMCA, thăng hạng với tư cách nhà vô địch của Sussex County League
- Maidstone United, thăng hạng với tư cách nhà vô địch của Kent League
Maidstone United giành chức vô địch lần thứ hai liên tiếp và được thăng hạng lên Premier Division cùng với đội thắng play-off là Hastings United. Cả hai câu lạc bộ kết thúc mùa giải trong nhóm xuống hạng đều được miễn xuống hạng để bảo đảm đủ số lượng câu lạc bộ ở cấp độ 8, sau khi một số câu lạc bộ ở hạng cao hơn giải thể hoặc sáp nhập và Northern Premier League được tái tổ chức.
Bảng xếp hạng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Thăng hạng hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Maidstone United | 42 | 23 | 11 | 8 | 79 | 47 | +32 | 80 | Thăng hạng Premier Division |
| 2 | Tooting & Mitcham United | 42 | 22 | 13 | 7 | 70 | 41 | +29 | 79 | Giành quyền tham dự play-off |
| 3 | Dover Athletic | 42 | 22 | 11 | 9 | 77 | 41 | +36 | 77 | |
| 4 | Hastings United | 42 | 22 | 10 | 10 | 79 | 56 | +23 | 76 | Giành quyền tham dự play-off, sau đó thăng hạng Premier Division |
| 5 | Fleet Town | 42 | 21 | 12 | 9 | 65 | 52 | +13 | 75 | Giành quyền tham dự play-off, sau đó chuyển đến SFL Division One South & West |
| 6 | Metropolitan Police | 42 | 18 | 15 | 9 | 65 | 48 | +17 | 69 | |
| 7 | Dartford | 42 | 19 | 11 | 12 | 86 | 65 | +21 | 68 | Chuyển đến Division One North |
| 8 | Dulwich Hamlet | 42 | 18 | 13 | 11 | 83 | 56 | +27 | 67 | |
| 9 | Horsham YMCA | 42 | 17 | 7 | 18 | 59 | 69 | −10 | 58 | |
| 10 | Sittingbourne | 42 | 14 | 15 | 13 | 68 | 63 | +5 | 57 | |
| 11 | Leatherhead | 42 | 15 | 10 | 17 | 58 | 63 | −5 | 55 | |
| 12 | Cray Wanderers | 42 | 14 | 12 | 16 | 67 | 69 | −2 | 54 | |
| 13 | Kingstonian | 42 | 13 | 13 | 16 | 60 | 63 | −3 | 52 | |
| 14 | Burgess Hill Town | 42 | 13 | 12 | 17 | 58 | 81 | −23 | 51 | |
| 15 | Molesey | 42 | 12 | 13 | 17 | 52 | 63 | −11 | 49 | |
| 16 | Chatham Town | 42 | 12 | 11 | 19 | 52 | 62 | −10 | 47 | |
| 17 | Walton Casuals | 42 | 11 | 13 | 18 | 57 | 71 | −14 | 46 | |
| 18 | Ashford Town (Kent) | 42 | 10 | 14 | 18 | 52 | 65 | −13 | 44 | |
| 19 | Croydon Athletic | 42 | 12 | 8 | 22 | 44 | 77 | −33 | 44 | |
| 20 | Whyteleafe | 42 | 9 | 15 | 18 | 52 | 65 | −13 | 42 | |
| 21 | Corinthian-Casuals | 42 | 8 | 10 | 24 | 53 | 88 | −35 | 34 | Thoát khỏi xuống hạng |
| 22 | Godalming Town | 42 | 8 | 9 | 25 | 45 | 76 | −31 | 33 | Thoát khỏi xuống hạng, sau đó chuyển đến SFL Division One South & West |
Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu
| Cầu thủ | Câu lạc bộ | Số bàn thắng[6] |
|---|---|---|
| Brendon Cass | Dartford | 25 |
| Paul Vines | Tooting & Mitcham United | 23 |
| Chris Dickson | Dulwich Hamlet | 20 |
| Bobby Traynor | Walton & Hersham / Kingstonian | 19 |
Play-off
| Bán kết | Chung kết | ||||||||
| 2 | Tooting & Mitcham United | 2 | |||||||
| 5 | Fleet Town | 1 | |||||||
| 2 | Tooting & Mitcham United | 0 | |||||||
| 4 | Hastings United | 2 | |||||||
| 3 | Dover Athletic | 0 | |||||||
| 4 | Hastings United | 2 | |||||||
Sân vận động và địa điểm
| Câu lạc bộ | Sân vận động |
|---|---|
| Ashford Town (Kent) | The Homelands |
| Burgess Hill Town | Leylands Park |
| Chatham Town | The Sports Ground |
| Corinthian-Casuals | King George's Field |
| Cray Wanderers | Hayes Lane (dùng chung sân với Bromley) |
| Croydon Athletic | Sân vận động Keith Tuckey |
| Dartford | Princes Park[2] |
| Dover Athletic | Crabble Athletic Ground |
| Dulwich Hamlet | Champion Hill |
| Fleet Town | Calthorpe Park |
| Godalming Town | Weycourt |
| Hastings United | The Pilot Field |
| Horsham YMCA | Gorings Mead |
| Kingstonian | Kingsmeadow (dùng chung sân với AFC Wimbledon) |
| Leatherhead | Fetcham Grove |
| Maidstone United | Bourne Park (dùng chung sân với Sittingbourne) |
| Metropolitan Police | Imber Court |
| Molesey | Sân vận động Walton Road |
| Sittingbourne | Bourne Park |
| Tooting & Mitcham United | Imperial Fields |
| Walton Casuals | Sân vận động Waterside |
| Whyteleafe | Church Road |
- 2.^ Dartford bắt đầu mùa giải bằng việc dùng chung sân với Ebbsfleet United trước khi chuyển đến Princes Park vào tháng 11.
League Cup
| Chi tiết giải đấu | |
|---|---|
| Quốc gia | Anh |
| Số đội | 66 |
Isthmian League Cup 2006-07 là mùa giải thứ 33 của Isthmian League Cup, giải cúp của Isthmian League. Có 66 câu lạc bộ tham dự. Giải đấu khởi tranh vào ngày 22 tháng 8 và kết thúc vào ngày 4 tháng 4.[7]
Lịch thi đấu
| Vòng | Ngày thi đấu | Số trận đấu | Số câu lạc bộ |
|---|---|---|---|
| Vòng Một | 22 tháng 8 | 2 | 66 → 64 |
| Vòng Hai | 11 tháng 9 - 26 tháng 9 | 32 | 64 → 32 |
| Vòng Ba | 2 tháng 10 - 31 tháng 10 | 16 | 32 → 16 |
| Vòng Bốn | 7 tháng 11 - 9 tháng 1 | 8 | 16 → 8 |
| Tứ kết | 5 tháng 12 - 13 tháng 2 | 4 | 8 → 4 |
| Bán kết | 13 tháng 3 - 20 tháng 3 | 2 | 4 → 2 |
| Chung kết | 4 tháng 4 | 1 | 2 → 1 |
Lịch thi đấu và kết quả
Các trận đấu được liệt kê theo thứ tự bảng chữ cái, không phải theo thứ tự bốc thăm.
Vòng Một
Có 4 câu lạc bộ từ các Division One tham dự vòng Một, trong khi tất cả các câu lạc bộ còn lại được miễn thi đấu và vào thẳng vòng Hai.
| Trận | Đội chủ nhà (cấp độ) | Tỉ số | Đội khách (cấp độ) | Khán giả |
| 1 | Metropolitan Police (S) | 4-1 | Godalming Town (S) | 58 |
| 2 | Tilbury (N) | 2-3 (s.h.p.) | Wivenhoe Town (N) | 44 |
Vòng Hai
Hai câu lạc bộ vượt qua vòng Một được đưa vào lễ bốc thăm vòng Hai cùng với tất cả các câu lạc bộ khác của Isthmian League, tạo thành tổng cộng 64 đội.
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Vòng Ba
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Vòng Bốn
|
|
Tứ kết
|
|
Bán kết
| Trận | Đội chủ nhà (cấp độ) | Tỉ số | Đội khách (cấp độ) | Khán giả |
| 63 | Dover Athletic (S) | 4-3 | Cray Wanderers (S) | 203 |
| 64 | Staines Town (P) | 2-3 | Ashford Town (Middx) (P) | 369 |
Chung kết
| Ashford Town (Middx) (P) | 4-1 | Dover Athletic (S) |
|---|---|---|
Xem thêm
Tham khảo
- ^ "AFC Wimbledon deducted 18 points". BBC Sport. ngày 7 tháng 2 năm 2007. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2012.
- ^ "FA cuts AFC Wimbledon punishment". BBC Sport. ngày 26 tháng 3 năm 2007. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2012.
- ^ a b c Robinson, M. (2010). Non-League Football Tables 1889-2010. Soccer Books Ltd. ISBN 9781862232044.
- ^ a b c Isthmian League 2006-07
- ^ "nonleaguefooty website". Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2013.
- ^ a b c "Isthmian League 2006/07 Bulletin No38".
- ^ The Isthmian archive