Isthmian League 2013-14
Mùa giải Isthmian League 2013-14 là mùa thứ 99 của Isthmian League, một giải bóng đá ở Anh gồm các câu lạc bộ bán chuyên và nghiệp dư đến từ Luân Đôn, miền Đông và vùng Đông Nam Anh. Mùa giải này chứng kiến cả ba hạng đấu đều được mở rộng từ 22 lên 24 câu lạc bộ. Mùa giải chính thức bắt đầu vào ngày 10 tháng 8 năm 2013 và kết thúc vào ngày 26 tháng 4 năm 2014, với các trận bán kết play-off được lên lịch trong tuần bắt đầu từ ngày 28 tháng 4 năm 2014 và ba trận chung kết được dự kiến diễn ra từ ngày 3 đến ngày 5 tháng 5 năm 2014.[1] The fixture list was released during the week beginning 15 tháng 7 năm 2013.[1]
Sau khi Vauxhall Motors rút khỏi Conference North,[2] và đội bóng ở Southern League Premier Division Hinckley United bị thanh lý,[3] Redhill và Wroxham đã được miễn xuống hạng vào cuối mùa giải. Wingate & Finchley cũng được miễn xuống hạng khi Worksop Town rút khỏi Northern Premier League vào cuối tháng 5 năm 2014.[4]
Premier Division
| Mùa giải | 2013-14 |
|---|---|
| Vô địch | Wealdstone |
| Thăng hạng | Wealdstone Lowestoft Town |
| Xuống hạng | Carshalton Athletic Cray Wanderers Thamesmead Town |
| Số trận đấu | 552 |
| Số bàn thắng | 1.704 (3,09 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | 34 bàn - Charles Moone (Hampton & Richmond Borough) |
| Trận có nhiều khán giả nhất | 2296 - Maidstone United 4 - 3 Dulwich Hamlet, (15 tháng 3) |
| Tổng số khán giả | 208.021 |
| Số khán giả trung bình | 377 (+26,9% so với mùa giải trước) |
← 2012-13 2014-15 → | |
Premier Division gồm 18 câu lạc bộ từ mùa giải trước and six new clubs in a division expanded from 22 to 24 clubs:
- AFC Hornchurch, xuống hạng từ Conference South
- Billericay Town, xuống hạng từ Conference South
- Dulwich Hamlet, thăng hạng với tư cách nhà vô địch Division One South
- Grays Athletic, thăng hạng với tư cách nhà vô địch Division One North
- Maidstone United, thăng hạng với tư cách đội thắng play-off của Division One South
- Thamesmead Town, thăng hạng với tư cách đội thắng play-off của Division One North
- Thurrock ban đầu kết thúc mùa giải 2012-13 ở vị trí an toàn, cao hơn nhóm xuống hạng, còn Carshalton Athletic là đội xuống hạng. Tuy nhiên, sau đó Thurrock bị trừ 3 điểm vì sử dụng một cầu thủ không đủ điều kiện thi đấu, và vì thế bị xuống Division One North, trong khi Carshalton được ở lại Premier Division. Hệ quả kéo theo là Sittingbourne, đội trước đó tạm thời được chuyển sang Division One North, đã ở lại Division One South. Thurrock đã kháng cáo, nhưng đơn kháng cáo bị bác bỏ.[5]
Wealdstone giành chức vô địch hạng đấu và được thăng lên Conference South, trong khi Lowestoft Town thắng vòng play-off sau ba lần liên tiếp thất bại ở chung kết play-off và được thăng lên Conference North. Premier Division quay trở lại với bốn suất xuống hạng ở mùa giải này, dù Wingate & Finchley cuối cùng vẫn được miễn xuống hạng sau khi Worksop Town rút khỏi Northern Premier League.[cần dẫn nguồn]
Bảng xếp hạng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Thăng hạng hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Wealdstone | 46 | 28 | 12 | 6 | 99 | 43 | +56 | 96 | Thăng hạng Conference South |
| 2 | Kingstonian | 46 | 25 | 10 | 11 | 80 | 44 | +36 | 85 | Giành quyền tham dự play-off |
| 3 | Bognor Regis Town | 46 | 26 | 7 | 13 | 95 | 65 | +30 | 85 | |
| 4 | Lowestoft Town | 46 | 24 | 12 | 10 | 76 | 40 | +36 | 84 | Giành quyền tham dự play-off, sau đó thăng hạng Conference North |
| 5 | AFC Hornchurch | 46 | 24 | 11 | 11 | 83 | 53 | +30 | 83 | Giành quyền tham dự play-off |
| 6 | Dulwich Hamlet | 46 | 25 | 7 | 14 | 96 | 65 | +31 | 82 | |
| 7 | Maidstone United | 46 | 23 | 12 | 11 | 92 | 57 | +35 | 81 | |
| 8 | Hendon | 46 | 21 | 7 | 18 | 84 | 69 | +15 | 70 | |
| 9 | Leiston | 46 | 19 | 10 | 17 | 73 | 71 | +2 | 67 | |
| 10 | Billericay Town | 46 | 19 | 9 | 18 | 66 | 64 | +2 | 66 | |
| 11 | Margate | 46 | 18 | 10 | 18 | 70 | 67 | +3 | 64 | |
| 12 | Hampton & Richmond | 46 | 18 | 10 | 18 | 72 | 70 | +2 | 64 | |
| 13 | Canvey Island | 46 | 17 | 11 | 18 | 65 | 65 | 0 | 62 | |
| 14 | Grays Athletic | 46 | 17 | 10 | 19 | 74 | 82 | −8 | 61 | |
| 15 | Bury Town | 46 | 17 | 9 | 20 | 60 | 65 | −5 | 60 | |
| 16 | Lewes | 46 | 14 | 17 | 15 | 67 | 67 | 0 | 59 | |
| 17 | Metropolitan Police | 46 | 15 | 13 | 18 | 58 | 59 | −1 | 58 | |
| 18 | Harrow Borough | 46 | 15 | 13 | 18 | 66 | 72 | −6 | 58 | |
| 19 | Enfield Town | 46 | 13 | 12 | 21 | 64 | 90 | −26 | 51 | |
| 20 | East Thurrock United | 46 | 13 | 10 | 23 | 66 | 84 | −18 | 49 | |
| 21 | Wingate & Finchley | 46 | 14 | 7 | 25 | 57 | 84 | −27 | 49 | Thoát khỏi xuống hạng |
| 22 | Thamesmead Town | 46 | 12 | 10 | 24 | 61 | 90 | −29 | 46 | Xuống hạng Division One North |
| 23 | Carshalton Athletic | 46 | 8 | 6 | 32 | 40 | 101 | −61 | 30 | Xuống hạng Division One South |
| 24 | Cray Wanderers | 46 | 7 | 5 | 34 | 40 | 137 | −97 | 26 | Xuống hạng Division One North |
Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu
| Cầu thủ | Câu lạc bộ | Số bàn thắng[8] |
|---|---|---|
| Charles Moone | Hampton & Richmond Borough | 34 |
| Jefferson Louis | Margate | 31 |
| George Purcell | AFC Hornchurch | 30 |
| Erhun Oztumer | Dulwich Hamlet | 28 |
| Stefan Payne | AFC Hornchurch | 27 |
| Andre McCollin | Kingstonian | |
| Ryan Moss | Kingstonian | 25 |
| Scott McGleish | Wealdstone | 23 |
| Francis Collin | Maidstone United | |
| Terry Dodd | Bognor Regis Town | 21 |
Play-off
Bán kết
| 30 tháng 4 năm 2014 | Kingstonian | 0-1 | AFC Hornchurch | Kingsmeadow, Kingston upon Thames |
|---|---|---|---|---|
| 19:45 | Hayles |
Lượng khán giả: 641 |
| 30 tháng 4 năm 2014 | Bognor Regis Town | 1-2 | Lowestoft Town | Nyewood Lane, Bognor Regis |
|---|---|---|---|---|
| 19:45 | Dodd |
Haynes-Brown Reed |
Lượng khán giả: 1.025 |
Chung kết
| 5 tháng 5 năm 2014 | Lowestoft Town | 3-0 | AFC Hornchurch | Crown Meadow, Lowestoft |
|---|---|---|---|---|
| 15:00 | Eagle Reed Haynes-Brown |
Lượng khán giả: 2.697 |
Kết quả
Sân vận động và địa điểm
| Câu lạc bộ | Sân vận động | Sức chứa |
|---|---|---|
| AFC Hornchurch | Sân vận động Hornchurch | 3.500 |
| Billericay Town | New Lodge | 3.500 |
| Bognor Regis Town | Nyewood Lane | 4.000 |
| Bury Town | Ram Meadow | 3.500 |
| Canvey Island | Park Lane | 4.308 |
| Carshalton Athletic | War Memorial Sports Ground | 5.000 |
| Cray Wanderers | Hayes Lane (dùng chung sân với Bromley) | 6.000 |
| Dulwich Hamlet | Champion Hill | 3.000 |
| East Thurrock United | Rookery Hill | 4.000 |
| Enfield Town | Sân vận động Queen Elizabeth II | 2.500 |
| Grays Athletic | The Mill Field (dùng chung sân với Aveley) | 1.100 |
| Hampton & Richmond Borough | Sân vận động Beveree | 3.500 |
| Harrow Borough | Sân vận động Earlsmead | 3.070 |
| Hendon | Sân vận động Earlsmead (dùng chung sân với Harrow Borough) | 3.070 |
| Kingstonian | Kingsmeadow (dùng chung sân với AFC Wimbledon) | 5.194 |
| Leiston | Victory Road | 2.500 |
| Lewes | The Dripping Pan | 3.000 |
| Lowestoft Town | Crown Meadow | 2.250 |
| Maidstone United | Sân vận động Gallagher | 2.226 |
| Margate | Hartsdown Park | 2.100 |
| Metropolitan Police | Imber Court | 3.000 |
| Thamesmead Town | Bayliss Avenue | 6.000 |
| Wealdstone | Grosvenor Vale | 2.640 |
| Wingate & Finchley | Sân vận động The Harry Abrahams | 1.500 |
Division One North
| Mùa giải | 2013-14 |
|---|---|
| Vô địch | VCD Athletic |
| Thăng hạng | VCD Athletic Witham Town |
| Xuống hạng | Erith & Belvedere Waltham Forest |
| Số trận đấu | 552 |
| Số bàn thắng | 1.933 (3,5 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | 41 bàn - Alexander Read (Harlow Town) |
| Tổng số khán giả | 58.649 |
| Số khán giả trung bình | 106 (+0,0% so với mùa giải trước) |
← 2012-13 2014-15 → | |
Division One North gồm 18 câu lạc bộ từ mùa giải trước và 6 câu lạc bộ mới trong một hạng đấu được mở rộng từ 22 lên 24 đội:
- Barkingside, thăng hạng với tư cách á quân của Essex Senior League
- Burnham Ramblers, thăng hạng với tư cách nhà vô địch Essex Senior League
- Dereham Town, thăng hạng với tư cách nhà vô địch của Eastern Counties League
- Erith & Belvedere, thăng hạng với tư cách nhà vô địch của Kent League
- Thurrock, xuống hạng từ Premier Division
- VCD Athletic, thăng hạng với tư cách á quân của Kent League
VCD Athletic giành chức vô địch hạng đấu để có danh hiệu thứ hai liên tiếp và được thăng hạng lên Premier Division cùng với đội thắng play-off là Witham Town. Sau khi giải đấu được mở rộng, các khu vực của Division One chuyển sang có ba suất xuống hạng, dù Wroxham sau đó được miễn xuống hạng sau khi Vauxhall Motors rút lui và Hinckley United bị thanh lý ở một hạng đấu cao hơn trong hệ thống.
Bảng xếp hạng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Thăng hạng hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | VCD Athletic | 46 | 32 | 3 | 11 | 116 | 54 | +62 | 99 | Thăng hạng Premier Division |
| 2 | Witham Town | 46 | 30 | 8 | 8 | 109 | 54 | +55 | 98 | Giành quyền tham dự play-off, sau đó thăng hạng Premier Division |
| 3 | Heybridge Swifts | 46 | 28 | 9 | 9 | 108 | 59 | +49 | 93 | Giành quyền tham dự play-off |
| 4 | Harlow Town | 46 | 27 | 10 | 9 | 105 | 59 | +46 | 91 | |
| 5 | Needham Market | 46 | 25 | 12 | 9 | 85 | 44 | +41 | 87 | |
| 6 | Thurrock | 46 | 26 | 9 | 11 | 99 | 60 | +39 | 87 | |
| 7 | Dereham Town | 46 | 22 | 11 | 13 | 98 | 65 | +33 | 77 | |
| 8 | Soham Town Rangers | 46 | 24 | 4 | 18 | 92 | 75 | +17 | 76 | |
| 9 | Maldon & Tiptree | 46 | 21 | 13 | 12 | 82 | 68 | +14 | 76 | |
| 10 | AFC Sudbury | 46 | 21 | 13 | 12 | 76 | 63 | +13 | 76 | |
| 11 | Romford | 46 | 21 | 5 | 20 | 76 | 69 | +7 | 68 | |
| 12 | Chatham Town | 46 | 20 | 8 | 18 | 74 | 76 | −2 | 68 | |
| 13 | Aveley | 46 | 20 | 5 | 21 | 81 | 81 | 0 | 65 | |
| 14 | Redbridge | 46 | 16 | 11 | 19 | 78 | 84 | −6 | 59 | |
| 15 | Cheshunt | 46 | 12 | 17 | 17 | 74 | 75 | −1 | 53 | |
| 16 | Tilbury | 46 | 14 | 11 | 21 | 56 | 74 | −18 | 53 | |
| 17 | Burnham Ramblers | 46 | 14 | 10 | 22 | 69 | 100 | −31 | 52 | |
| 18 | Waltham Abbey | 46 | 14 | 8 | 24 | 71 | 90 | −19 | 50 | |
| 19 | Brentwood Town | 46 | 11 | 13 | 22 | 71 | 92 | −21 | 46 | |
| 20 | Barkingside | 46 | 12 | 10 | 24 | 76 | 120 | −44 | 46 | |
| 21 | Ware | 46 | 12 | 9 | 25 | 73 | 93 | −20 | 45 | |
| 22 | Wroxham | 46 | 10 | 6 | 30 | 77 | 123 | −46 | 36 | Thoát khỏi xuống hạng |
| 23 | Waltham Forest | 46 | 6 | 7 | 33 | 43 | 118 | −75 | 25 | Xuống hạng Essex Senior League |
| 24 | Erith & Belvedere | 46 | 6 | 4 | 36 | 44 | 137 | −93 | 22 | Xuống hạng Southern Counties East League |
Quy tắc xếp hạng: 1) điểm; 2) hiệu số bàn thắng bại; 3) số bàn thắng ghi được.
Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu
| Cầu thủ | Câu lạc bộ | Số bàn thắng[9] |
|---|---|---|
| Alexander Read | Harlow Town | 41 |
| David Knight | Thurrock | 32 |
| Luke Stanley | Soham Town Rangers | 31 |
| Kristopher Newby | Witham Town | 22 |
| Junior Dadson | Harlow Town |
Play-off
Bán kết
| 29 tháng 4 năm 2014 | Witham Town | 1-0 | Needham Market | Sân vận động Village Glass, Witham |
|---|---|---|---|---|
| 19:45 | Newby |
Lượng khán giả: 305 |
| 29 tháng 4 năm 2014 | Heybridge Swifts | 0-3 | Harlow Town | Scraley Road, Heybridge |
|---|---|---|---|---|
| 19:45 | Read Antoine |
Lượng khán giả: 423 |
Chung kết
| 4 tháng 5 năm 2014 | Witham Town | 3-0 | Harlow Town | Sân vận động Village Glass, Witham |
|---|---|---|---|---|
| 15:00 | Murfet Townrow Pedulu |
Lượng khán giả: 898 |
Kết quả
Sân vận động và địa điểm
| Câu lạc bộ | Sân vận động | Sức chứa |
|---|---|---|
| AFC Sudbury | King's Marsh | 2.500 |
| Aveley | The Mill Field (dùng chung sân với Grays Athletic) | 1.100 |
| Barkingside | Oakside (dùng chung sân với Redbridge) | 3.000 |
| Brentwood Town | The Brentwood Centre Arena | 1.800 |
| Burnham Ramblers | Leslie Fields | 2.000 |
| Chatham Town | The Sports Ground | 5.000 |
| Cheshunt | Sân vận động Cheshunt | 3.000 |
| Dereham Town | Aldiss Park | 3.000 |
| Erith & Belvedere | Park View Road (dùng chung sân với Welling United) | 5.000 |
| Harlow Town | Barrows Farm | 3.500 |
| Heybridge Swifts | Scraley Road | 3.000 |
| Maldon & Tiptree | Wallace Binder Ground | 2.000 |
| Needham Market | Bloomfields | 4.000 |
| Redbridge | Oakside | 3.000 |
| Romford | Ship Lane (dùng chung sân với Thurrock) | 3.500 |
| Soham Town Rangers | Julius Martin Lane | 2.000 |
| Thurrock | Ship Lane | 3.500 |
| Tilbury | Chadfields | 4.000 |
| VCD Athletic | The Oakwood | 1.180 |
| Waltham Abbey | Capershotts | 3.500 |
| Waltham Forest | Wadham Lodge | 3.500 |
| Ware | Wodson Park | 3.300 |
| Witham Town | Spa Road | 2.500 |
| Wroxham | Trafford Park | 2.000 |
Division One South
| Mùa giải | 2013-14 |
|---|---|
| Vô địch | Peacehaven & Telscombe |
| Thăng hạng | Leatherhead Peacehaven & Telscombe |
| Xuống hạng | Crawley Down Gatwick Eastbourne Town |
| Số trận đấu | 552 |
| Số bàn thắng | 1.897 (3,44 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | 46 bàn - Ross Allen (Guernsey) |
| Tổng số khán giả | 114.319 |
| Số khán giả trung bình | 207 (-21,9% so với mùa giải trước) |
← 2012-13 2014-15 → | |
Division One South gồm 20 câu lạc bộ từ mùa giải trước và 4 câu lạc bộ mới trong một hạng đấu được mở rộng từ 22 lên 24 đội:
- Guernsey, thăng hạng với tư cách á quân của Combined Counties League
- Hastings United, xuống hạng từ Premier Division
- Peacehaven & Telscombe, thăng hạng với tư cách nhà vô địch của Sussex County League
- Redhill, thăng hạng với tư cách á quân của Sussex County League
Peacehaven & Telscombe giành chức vô địch hạng đấu để có danh hiệu thứ hai liên tiếp và được thăng hạng lên Premier Division cùng với đội thắng play-off là Leatherhead. Sau khi giải đấu được mở rộng, các khu vực của Division One chuyển sang có ba suất xuống hạng, dù Redhill sau đó được miễn xuống hạng sau khi Vauxhall Motors rút lui và Hinckley United bị thanh lý ở một hạng đấu cao hơn trong hệ thống.
Bảng xếp hạng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Thăng hạng hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Peacehaven & Telscombe | 46 | 33 | 8 | 5 | 128 | 55 | +73 | 107 | Thăng hạng Premier Division |
| 2 | Folkestone Invicta | 46 | 27 | 8 | 11 | 102 | 59 | +43 | 89 | Giành quyền tham dự play-off |
| 3 | Leatherhead | 46 | 28 | 8 | 10 | 93 | 46 | +47 | 86[a] | Giành quyền tham dự play-off, sau đó thăng hạng Premier Division |
| 4 | Guernsey | 46 | 23 | 12 | 11 | 93 | 65 | +28 | 81 | Giành quyền tham dự play-off |
| 5 | Hastings United | 46 | 24 | 7 | 15 | 73 | 62 | +11 | 79 | |
| 6 | Burgess Hill Town | 46 | 22 | 11 | 13 | 88 | 67 | +21 | 77 | |
| 7 | Merstham | 46 | 23 | 7 | 16 | 81 | 63 | +18 | 76 | |
| 8 | Hythe Town | 46 | 22 | 7 | 17 | 87 | 71 | +16 | 73 | |
| 9 | Walton Casuals | 46 | 22 | 4 | 20 | 89 | 93 | −4 | 70 | |
| 10 | Faversham Town | 46 | 18 | 14 | 14 | 78 | 69 | +9 | 68 | |
| 11 | Tooting & Mitcham United | 46 | 17 | 12 | 17 | 79 | 75 | +4 | 63 | |
| 12 | Ramsgate | 46 | 18 | 8 | 20 | 84 | 79 | +5 | 62 | |
| 13 | Chipstead | 46 | 18 | 8 | 20 | 79 | 83 | −4 | 62 | |
| 14 | Sittingbourne | 46 | 16 | 13 | 17 | 69 | 75 | −6 | 61 | |
| 15 | Worthing | 46 | 17 | 8 | 21 | 80 | 98 | −18 | 59 | |
| 16 | Horsham | 46 | 15 | 11 | 20 | 66 | 78 | −12 | 56 | |
| 17 | Corinthian-Casuals | 46 | 15 | 10 | 21 | 69 | 73 | −4 | 55 | |
| 18 | Herne Bay | 46 | 15 | 9 | 22 | 69 | 72 | −3 | 54 | |
| 19 | Three Bridges | 46 | 15 | 8 | 23 | 71 | 88 | −17 | 53 | |
| 20 | Whitstable Town | 46 | 14 | 11 | 21 | 61 | 78 | −17 | 53 | |
| 21 | Walton & Hersham | 46 | 14 | 9 | 23 | 75 | 92 | −17 | 51 | |
| 22 | Redhill | 46 | 13 | 6 | 27 | 72 | 96 | −24 | 45 | Thoát khỏi xuống hạng |
| 23 | Crawley Down Gatwick | 46 | 9 | 6 | 31 | 51 | 139 | −88 | 33 | Xuống hạng Sussex County League |
| 24 | Eastbourne Town | 46 | 6 | 11 | 29 | 60 | 121 | −61 | 29 |
Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu
| Cầu thủ | Câu lạc bộ | Số bàn thắng[11] |
|---|---|---|
| Ross Allen | Guernsey | 46 |
| Charlie Walker | Peacehaven & Telscombe | 36 |
| Shaun Welford | Hythe Town | 34 |
| Thomas Bradbrook | Leatherhead | 30 |
| Jamie Byatt | Corinthian-Casuals | 29 |
Play-off
Bán kết
| 29 tháng 4 năm 2014 | Folkestone Invicta | 3-2 (s.h.p.) | Hastings United | Cheriton Road, Folkestone |
|---|---|---|---|---|
| 19:45 | Chappell Luchford Fergusson |
Olorunda Adams |
Lượng khán giả: 951 |
| 29 tháng 4 năm 2014 | Leatherhead | 3-2 | Guernsey | Fetcham Grove, Leatherhead |
|---|---|---|---|---|
| 19:45 | Smith Bradbrook |
McGrath Rihoy |
Lượng khán giả: 561 |
Chung kết
| 3 tháng 5 năm 2014 | Folkestone Invicta | 1-1 (1-3 p) |
Leatherhead | Cheriton Road, Folkestone |
|---|---|---|---|---|
| 15:00 | Booth |
Bradbrook |
Lượng khán giả: 1.287 |
Kết quả
Sân vận động và địa điểm
| Câu lạc bộ | Sân vận động | Sức chứa |
|---|---|---|
| Burgess Hill Town | Leylands Park | 2.000 |
| Chipstead | High Road | 2.000 |
| Corinthian-Casuals | King George's Field | 2.700 |
| Crawley Down Gatwick | The Haven Sportsfield | 1.000 |
| Eastbourne Town | The Saffrons | 3.000 |
| Faversham Town | Sân vận động Shepherd Neame | 2.000 |
| Folkestone Invicta | Cheriton Road | 4.000 |
| Guernsey | Footes Lane | 5.000 |
| Hastings United | The Pilot Field | 4.050 |
| Herne Bay | Winch's Field | 4.000 |
| Horsham | Gorings Mead | 1.500 |
| Hythe Town | Sân vận động Reachfields | 3.000 |
| Leatherhead | Fetcham Grove | 3.400 |
| Merstham | Moatside | 2.000 |
| Peacehaven & Telscombe | The Sports Park | 1.500 |
| Ramsgate | Sân vận động Southwood | 2.500 |
| Redhill | Kiln Brow | 2.000 |
| Sittingbourne | Woodstock Park (dùng chung sân với Woodstock Sports) | 3.000 |
| Three Bridges | Jubilee Field | 1.500 |
| Tooting & Mitcham United | Imperial Fields | 3.500 |
| Walton & Hersham | The Sports Ground | 2.000 |
| Walton Casuals | Sân vận động Waterside | 2.000 |
| Whitstable Town | The Belmont Ground | 3.000 |
| Worthing | Sân vận động Worthing | 4.000 |
League Cup
| Chi tiết giải đấu | |
|---|---|
| Quốc gia | Anh |
| Số đội | 66 |
| Vị trí chung cuộc | |
| Vô địch | Maidstone United |
| Á quân | AFC Sudbury |
| Thống kê giải đấu | |
| Số trận đấu | 65 |
| Số bàn thắng | 243 (3,74 bàn mỗi trận) |
← 2012-13 2014-15 → | |
Isthmian League Cup 2013-14 (được gọi là Robert Dyas Cup 2013-14 vì lý do tài trợ) là mùa giải thứ 40 của Isthmian League Cup, giải cúp dành cho toàn bộ Isthmian League..[12]
Lịch thi đấu
| Vòng | Ngày thi đấu | Số trận đấu | Số câu lạc bộ |
|---|---|---|---|
| Vòng Sơ loại | 18 tháng 9 đến 9 tháng 10 | 2 | 66 → 64 |
| Vòng Một | 3 tháng 9 đến 19 tháng 11 | 32 | 64 → 32 |
| Vòng Hai | 4 tháng 11 đến 4 tháng 12 | 16 | 32 → 16 |
| Vòng Ba | 3 tháng 12 đến 14 tháng 1 | 8 | 16 → 8 |
| Tứ kết | 28 tháng 1 đến 6 tháng 3 | 4 | 8 → 4 |
| Bán kết | 25 tháng 2 đến 13 tháng 3 | 2 | 4 → 2 |
| Chung kết | 8 tháng 4 | 1 | 2 → 1 |
Có 66 câu lạc bộ tham dự giải đấu, trong khi 6 câu lạc bộ từ chối tham gia:
Vòng Sơ loại
Có 4 câu lạc bộ tham dự vòng Sơ loại, trong khi tất cả các câu lạc bộ còn lại được miễn thi đấu và vào thẳng vòng Một.
| Trận | Đội chủ nhà (cấp độ) | Tỉ số | Đội khách (cấp độ) | Khán giả |
| 1 | Eastbourne Town (S) | 0-3 | Burgess Hill Town (S) | 90 |
| 2 | Leatherhead (S) | 0-2 | Walton & Hersham (S) | 107 |
Vòng Một
Hai câu lạc bộ vượt qua vòng Sơ loại được đưa vào lễ bốc thăm cùng với tất cả các câu lạc bộ khác của Isthmian League, tạo thành tổng cộng 64 đội.
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Vòng Hai
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Vòng Ba
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Tứ kết
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Bán kết
| Trận | Đội chủ nhà (cấp độ) | Tỉ số | Đội khách (cấp độ) | Khán giả |
| 63 | Maidstone United (P) | 6-0 | Grays Athletic (P) | 695 |
| 64 | Ware (N) | 1-2 | AFC Sudbury (N) | 82 |
Chung kết
| 8 tháng 4 năm 2014 65 | AFC Sudbury (N) | 0-3 | Maidstone United (P) | Sân vận động Gallagher, Maidstone |
|---|---|---|---|---|
| 19:30 | Report | Phillips Collin |
Lượng khán giả: 1.829 |
Xem thêm
Tham khảo
- ^ a b "Season 2013/14 Start Date and Fixture Release". Isthmian League. ngày 31 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2013.
- ^ "Vauxhall Motors to quit Conference North in bid to save club". Liverpool Echo. ngày 3 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2014.
- ^ "Hinckley United wound up over debts of more than £200.000". BBC Sport. ngày 7 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2013.
- ^ "Joy at Wingate & Finchley as Blues are granted reprieve from Ryman League relegation". Ham & High. ngày 29 tháng 5 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2014.
- ^ "FA dismiss club appeals". Isthmian League. ngày 9 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2013.
- ^ a b c 2013-14 Isthmian League
- ^ "nonleaguefooty website". Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2017.
- ^ "Isthmian League Premier Division top scorers".
- ^ "Isthmian League Division One North top scorers".
- ^ "Leatherhead accept final day deduction". Isthmian League. ngày 26 tháng 4 năm 2014.
- ^ "Isthmian League Division One South top scorers".
- ^ The Isthmian archive