Ivan Lendl
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.
Ivan Lendl (7 tháng 3 năm 1960) là cựu tay vợt số 1 thế giới. Ban đầu ông là người Tiệp Khắc về sau Lendl trở thành công dân Mỹ. Ông là một trong những tay vợt vượt trội nhất vào thập niên 80 và duy trì đến đầu thập niên 90. Ông cũng được xem như là một trong những tay vợt xuất sắc nhất mọi thời đại.
Lendl giành được 8 giải đơn Grand Slam. Ông cũng đã 19 lần vào chung kết Grand Slam, 1 kỷ lục lúc đó cho đến khi bị phá bởi Roger Federer vào năm 2009, Rafael Nadal vào năm 2014 và Novak Djokovic vào năm 2016. Ông đã có được ít nhất 1 trận chung kết Grand Slam trong 11 năm liên tiếp, 1 kỷ lục vào được chia sẻ cùng với Pete Sampras. Trước khi có Hiệp hội quần vợt nhà nghề thế giới ATP Lendl cũng đã 12 lần vào chung kết giải Year end championship finals, 1 kỷ lục cùng chia sẻ với John McEnroe. Đoạt giải World Championship Tennis, giành 2 danh hiệu WCT Finals và 1 Grand Prix Tennis Circuit, 5 Cúp quần vợt Masters.
Cuộc sống cá nhân
Lendl sinh ra trong 1 gia đình có truyền thống quần vợt tại Ostrava, Tiệp Khắc. Ba mẹ ông là những tay vợt xuất sắc tại Tiệp Khắc (Mẹ ông bà Olga là tay vợt số 2 tại đất nước này). Lendl bắt đầu chuyển sang thi đấu chuyên nghiệp năm 1978. Ông định cư tại Hoa Kỳ năm 1981 và sống cùng người bạn Wojtek Fibak. Năm 1984, Lendl mua một căn hộ tại Greenwich, Connecticut. Năm 1992, Ivan trở thành công dân Hoa Kỳ, ông tham dự Olympic Games năm 1988 và Cúp Davis.
16 tháng 9 năm 1989, 6 ngày sau khi thua tại trận chung kết Mỹ Mở rộng với Boris Becker, Lendl cưới Samantha Frankel, họ có năm con gái.
Thành tích
Grand Slam
Vô địch (8)
| Năm | Giải | Đối thủ | Tỷ số |
| 1984 | Pháp Mở rộng | Bản mẫu:Flagicon John McEnroe | 3–6, 2–6, 6–4, 7–5, 7–5 |
| 1985 | Mỹ Mở rộng | Bản mẫu:Flagicon John McEnroe | 7–6(1), 6–3, 6–4 |
| 1986 | Pháp Mở rộng (2) | Bản mẫu:Flagicon Mikael Pernfors | 6–3, 6–2, 6–4 |
| 1986 | Mỹ Mở rộng (2) | Bản mẫu:Flagicon Miloslav Mečíř | 6–4, 6–2, 6–0 |
| 1987 | Pháp Mở rộng (3) | Bản mẫu:Flagicon Mats Wilander | 7–5, 6–2, 3–6, 7–6(3) |
| 1987 | Mỹ Mở rộng (3) | Bản mẫu:Flagicon Mats Wilander | 6–7(7), 6–0, 7–6(4), 6–4 |
| 1989 | Úc Mở rộng | Bản mẫu:Flagicon Miloslav Mečíř | 6–2, 6–2, 6–2 |
| 1990 | Úc Mở rộng(2) | Bản mẫu:Flagicon Stefan Edberg | 4–6, 7–6(3), 5–2 nghỉ |
Á quân (11)
| Năm | Giải | Đối thủ | Tỷ số |
| 1981 | Pháp Mở rộng | Bản mẫu:Flagicon Björn Borg | 6–1, 4–6, 6–2, 3–6, 6–1 |
| 1982 | Mỹ Mở rộng | Bản mẫu:Flagicon Jimmy Connors | 6–3, 6–2, 4–6, 6–4 |
| 1983 | Mỹ Mở rộng | Bản mẫu:Flagicon Jimmy Connors | 6–3, 6–7(2), 7–5, 6–0 |
| 1983 | Úc Mở rộng | Bản mẫu:Flagicon Mats Wilander | 6–1, 6–4, 6–4 |
| 1984 | Mỹ Mở rộng | Bản mẫu:Flagicon John McEnroe | 6–3, 6–4, 6–1 |
| 1985 | Pháp Mở rộng | Bản mẫu:Flagicon Mats Wilander | 3–6, 6–4, 6–2, 6–2 |
| 1986 | Wimbledon | Bản mẫu:Flagicon Boris Becker | 6–4, 6–3, 7–5 |
| 1987 | Wimbledon | Bản mẫu:Flagicon Pat Cash | 7–6(5), 6–2, 7–5 |
| 1988 | Mỹ Mở rộng | Bản mẫu:Flagicon Mats Wilander | 6–4, 4–6, 6–3, 5–7, 6–4 |
| 1989 | Mỹ Mở rộng | Bản mẫu:Flagicon Boris Becker | 7–6(2), 1–6, 6–3, 7–6(4) |
| 1991 | Úc Mở rộng | Bản mẫu:Flagicon Boris Becker | 1–6, 6–4, 6–4, 6–4 |
ATP Year-End Championships
Vô địch (5)
- Ghi chú: Lendl vô địch 7 giải year end championship cuối năm với cả hai giải Grand Prix Tennis Circuit (5 lần) và World Championship Tennis 2 lần) trong 12 lần chung kết
| Năm | Địa điểm | Đối thủ | Tỷ số |
| 1981 | New York | Bản mẫu:Flagicon Vitas Gerulaitis | 6–7(5), 2–6, 7–6(6), 6–2, 6–4 |
| 1982 | New York | Bản mẫu:Flagicon John McEnroe | 6–4, 6–4, 6–2 |
| 1985 | New York | Bản mẫu:Flagicon Boris Becker | 6–2, 7–6(4), 6–3 |
| 1986 | New York | Bản mẫu:FlagiconBoris Becker | 6–4, 6–4, 6–4 |
| 1987 | New York | Bản mẫu:Flagicon Mats Wilander | 6–2, 6–2, 6–3 |
Á Quân (4)
| Năm | Địa điểm | Đối thủ | Tỷ số |
| 1980 | New York | Bản mẫu:Flagicon Björn Borg | 6–4, 6–2, 6–2 |
| 1983 | New York | Bản mẫu:Flagicon John McEnroe | 6–3, 6–4, 6–4 |
| 1984 | New York | Bản mẫu:Flagicon John McEnroe | 7–5, 6–0, 6–4 |
| 1988 | New York | Bản mẫu:Flagicon Boris Becker | 5–7, 7–6(5), 3–6, 6–2, 7–6(5) |
Chú thích
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found. Bản mẫu:Vô địch Úc Mở rộng đơn nam