Bước tới nội dung

Boris Becker

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bản mẫu:Short description

Bản mẫu:Infobox tennis biography

Boris Franz Becker (sinh 22 tháng 11 năm 1967 tại Leimen, Tây Đức) là một cựu vận động viên quần vợt số 1 thế giới người Đức. Becker được biết đến với nguồn thể lực dồi dào cũng như lòng nhiệt huyết khi thi đấu giúp ông trở nên bất khả chiến bại. Ông từng 6 lần giành chức vô địch đơn Grand Slam, một huy chương vàng Olympic và là vận động viên trẻ nhất từng giành danh hiệu vô địch đơn nam tại giải Wimbledon ở tuổi 17.

Sau khi giải nghệ ông từng làm HLV cho Novak Djokovic (2013-2016), giúp tay vợt người Serbia hoàn thành Career Grand Slam. Ông cũng có thời gian cộng tác với tay vợt Holger Rune. Ngoài ra ông cũng từng là một bình luận viên tennis cho BBC và Eurosports.

Chung kết Grand Slam

Đơn: 10 (6–4)

Kết quả Năm Giải đấu Mặt sân Đối thủ Tỷ số
Vô địch 1985 Wimbledon Cỏ Bản mẫu:Flagicon Kevin Curren 6–3, 6–7(4–7), 7–6(7–3), 6–4
Vô địch 1986 Wimbledon (2) Cỏ Bản mẫu:Flagicon Ivan Lendl 6–4, 6–3, 7–5
Á quân 1988 Wimbledon Cỏ Bản mẫu:Flagicon Stefan Edberg 6–4, 6–7(2–7), 4–6, 2–6
Vô địch 1989 Wimbledon (3) Cỏ Bản mẫu:Flagicon Stefan Edberg 6–0, 7–6(7–1), 6–4
Vô địch 1989 US Open Cứng Bản mẫu:Flagicon Ivan Lendl 7–6(7–2), 1–6, 6–3, 7–6(7–4)
Á quân 1990 Wimbledon Cỏ Bản mẫu:Flagicon Stefan Edberg 2–6, 2–6, 6–3, 6–3, 4–6
Vô địch 1991 Australian Open Cứng Bản mẫu:Flagicon Ivan Lendl 1–6, 6–4, 6–4, 6–4
Á quân 1991 Wimbledon Cỏ Bản mẫu:Flagicon Michael Stich 4–6, 6–7(4–7), 4–6
Á quân 1995 Wimbledon Cỏ Bản mẫu:Flagicon Pete Sampras 7–6(7–5), 2–6, 4–6, 2–6
Vô địch 1996 Australian Open (2) Cứng Bản mẫu:Flagicon Michael Chang 6–2, 6–4, 2–6, 6–2

Grand Prix / Chung kết giải vô địch ATP cuối năm

Đơn: 8 (3–5)

Kết quả Năm Giải đấu Mặt sân Đối thủ Tỷ số
Á quân 1985 Grand Prix Masters Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Ivan Lendl 2–6, 6–7(1–7), 3–6
Á quân 1986 Grand Prix Masters Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Ivan Lendl 4–6, 4–6, 4–6
Vô địch 1988 Grand Prix Masters Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Ivan Lendl 5–7, 7–6(7–5), 3–6, 6–2, 7–6(7–5)
Á quân 1989 Grand Prix Masters Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Stefan Edberg 6–4, 6–7(6–8), 3–6, 1–6
Vô địch 1992 ATP Tour World Championships Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Jim Courier 6–4, 6–3, 7–5
Á quân 1994 ATP Tour World Championships Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Pete Sampras 6–4, 3–6, 5–7, 4–6
Vô địch 1995 ATP Tour World Championships Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Michael Chang 7–6(7–3), 6–0, 7–6(7–5)
Á quân 1996 ATP Tour World Championships Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Pete Sampras 6–3, 6–7(5–7), 6–7(4–7), 7–6(13–11), 4–6

Giải vô địch cuối năm của WCT

Đơn: 2 (1–1)

Kết quả Năm Giải đấu Mặt sân Đối thủ Tỷ số
Á quân 1986 WCT Finals Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Anders Järryd 7–6(7–3), 1–6, 1–6, 4–6
Vô địch 1988 WCT Finals Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Stefan Edberg 6–4, 1–6, 7–5, 6–2

Grand Slam Cup

Đơn: 1 (1–0)

Kết quả Năm Giải đấu Mặt sân Đối thủ Tỷ số
Vô địch 1996 Grand Slam Cup Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Goran Ivanišević 6–3, 6–4, 6–4

Chung kết Grand Prix Super Series / ATP Super 9

Đơn: 21 (13–8)

Kết quả Năm Giải đấu Mặt sân Đối thủ Tỷ số
Vô địch 1985 Cincinnati Masters Cứng Bản mẫu:Flagicon Mats Wilander 6–4, 6–2
Vô địch 1986 Canadian Open Cứng Bản mẫu:Flagicon Stefan Edberg 6–4, 3–6, 6–3
Vô địch 1986 Tokyo Indoor Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Stefan Edberg 7–6(7–5), 6–1
Vô địch 1987 Indian Wells Masters Cứng Bản mẫu:Flagicon Stefan Edberg 6–4, 6–4, 7–5
Á quân 1987 Cincinnati Masters Cứng Bản mẫu:Flagicon Stefan Edberg 4–6, 1–6
Vô địch 1988 Tokyo Indoor (2) Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon John Fitzgerald 7–6(7–4), 6–4
Vô địch 1988 Stockholm Open Cứng (i) Bản mẫu:Flagicon Peter Lundgren 6–4, 6–1, 6–1
Vô địch 1988 Indian Wells Masters (2) Cứng Bản mẫu:Flagicon Emilio Sánchez 7–5, 6–4, 2–6, 6–4
Á quân 1989 Monte-Carlo Masters Đất nện Bản mẫu:Flagicon Alberto Mancini 5–7, 6–2, 6–7(4–7), 5–7
Vô địch 1989 Paris Masters Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Stefan Edberg 6–4, 6–3, 6–3
Á quân 1990 German Open Đất nện Bản mẫu:Flagicon Juan Aguilera 1–6, 0–6, 6–7(7–9)
Vô địch 1990 Stockholm Open (2) Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Stefan Edberg 6–4, 6–0, 6–3
Á quân 1990 Paris Masters Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Stefan Edberg 3–3, chấn thương
Á quân 1991 Monte-Carlo Masters Clay Bản mẫu:Flagicon Sergi Bruguera 7–5, 4–6, 6–7(6–8), 6–7(4–7)
Vô địch 1991 Stockholm Open (3) Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Stefan Edberg 3–6, 6–4, 1–6, 6–2, 6–2
Vô địch 1992 Paris Masters Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Guy Forget 7–6(7–3), 6–3, 3–6, 6–3
Á quân 1994 Italian Open Đất nện Bản mẫu:Flagicon Pete Sampras 1–6, 2–6, 2–6
Vô địch 1994 Stockholm Open (4) Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Goran Ivanišević 4–6, 6–4, 6–3, 7–6(7–4)
Á quân 1995 Monte-Carlo Masters Đất nện Bản mẫu:Flagicon Thomas Muster 6–4, 7–5, 1–6, 6–7(6–8), 0–6
Á quân 1995 Paris Masters Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Pete Sampras 6–7(5–7), 4–6, 4–6
Vô địch 1996 Eurocard Open Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Pete Sampras 3–6, 6–3, 3–6, 6–3, 6–4
  • Ghi chú: trước khi ATP tiếp quản việc điều hành tour chuyên nghiệp nam vào năm 1990, Tour Grand Prix đã có một loạt sự kiện là tiền thân của Masters Series được gọi là Grand Prix Super Series.

Chung kết Olympic

Đôi: 1 (1–0)

Kết quả Năm Giải đấu Mặt sân Đồng đội Đối thủ Tỷ số
Vàng 1992 Barcelona Đất nện Bản mẫu:Flagicon Michael Stich Bản mẫu:Flagicon Wayne Ferreira
Bản mẫu:Flagicon Piet Norval
7–6(7–5), 4–6, 7–6(7–5), 6–3

Tất cả các trận chung kết

Đơn: 77 (49 danh hiệu, 28 á quân)

Giải đấu
Grand Slam tournaments (6–4)
Year-end championships – Grand Prix / ATP (3–5)
Year-end championships – WCT (1–1)
Grand Slam Cup (1–0)
Grand Prix Super Series / ATP Super 9 (13–8)
ATP Championship Series (9–5)
Grand Prix Regular Series / ATP World Series (16–5)
Mặt sân
Cứng (16–6)
Cỏ (7–5)
Đất nện (0–6)
Thảm (26–11)
Kết quả Số thứ tự Ngày Giải đấu Mặt sân Đối thủ Tỷ số
Vô địch 1. Tháng 6 năm 1985 Queen's Club, Vương quốc Anh Cỏ Bản mẫu:Flagicon Johan Kriek 6–2, 6–3
Vô địch 2. Tháng 7 năm 1985 Wimbledon, London, Vương quốc Anh Cỏ Bản mẫu:Flagicon Kevin Curren 6–3, 6–7(4–7), 7–6(7–3), 6–4
Vô địch 3. Tháng 8 năm 1985 Cincinnati, Mỹ Cứng Bản mẫu:Flagicon Mats Wilander 6–4, 6–2
Á quân 1. Tháng 11 năm 1985 Wembley, Vương quốc Anh Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Ivan Lendl 7–6(8–6), 3–6, 6–4, 4–6, 4–6
Á quân 2. Tháng 1 năm 1986 Grand Prix Masters, New York, Mỹ Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Ivan Lendl 2–6, 6–7(1–7), 3–6
Vô địch 4. Tháng 3 năm 1986 Chicago, Mỹ Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Ivan Lendl 7–6(7–5), 6–3
Á quân 3. Tháng 4 năm 1986 WCT Finals, Dallas, Mỹ Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Anders Järryd 7–6(7–3), 1–6, 1–6, 4–6
Vô địch 5. Tháng 7 năm 1986 Wimbledon, London, Vương quốc Anh Cỏ Bản mẫu:Flagicon Ivan Lendl 6–4, 6–3, 7–5
Á quân 4. Tháng 8 năm 1986 Stratton Mountain, Mỹ Cứng Bản mẫu:Flagicon Ivan Lendl 4–6, 6–7(0–7)
Vô địch 6. Tháng 8 năm 1986 Canada, Canada Cứng Bản mẫu:Flagicon Stefan Edberg 6–4, 3–6, 6–3
Vô địch 7. Tháng 10 năm 1986 Sydney, Australia Cứng (i) Bản mẫu:Flagicon Ivan Lendl 3–6, 7–6(7–2), 6–2, 6–0
Vô địch 8. Tháng 10 năm 1986 Tokyo, Nhật Bản Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Stefan Edberg 7–6(7–5), 6–1
Vô địch 9. Tháng 11 năm 1986 Paris, Pháp Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Sergio Casal 6–4, 6–3, 7–6(7–3)
Á quân 5. Tháng 12 năm 1986 Grand Prix Masters, New York, Mỹ Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Ivan Lendl 4–6, 4–6, 4–6
Vô địch 10. Tháng 2 năm 1987 Indian Wells, Mỹ Cứng Bản mẫu:Flagicon Stefan Edberg 6–4, 6–4, 7–5
Vô địch 11. Tháng 4 năm 1987 Milan, Ý Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Miloslav Mečíř 6–4, 6–3
Vô địch 12. Tháng 6 năm 1987 Queen's Club, Vương quốc Anh Cỏ Bản mẫu:Flagicon Jimmy Connors 6–7(3–7), 6–3, 6–4
Á quân 6. Tháng 8 năm 1987 Cincinnati, Mỹ Cứng Bản mẫu:Flagicon Stefan Edberg 4–6, 1–6
Vô địch 13. Tháng 3 năm 1988 Indian Wells, Mỹ Cứng Bản mẫu:Flagicon Emilio Sánchez 7–5, 6–4, 2–6, 6–4
Vô địch 14. Tháng 4 năm 1988 WCT Finals, Dallas, Mỹ Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Stefan Edberg 6–4, 1–6, 7–5, 6–2
Vô địch 15. Tháng 6 năm 1988 Queen's Club, Vương quốc Anh Cỏ Bản mẫu:Flagicon Stefan Edberg 6–1, 3–6, 6–3
Á quân 7. Tháng 7 năm 1988 Wimbledon, London, Vương quốc Anh Cỏ Bản mẫu:Flagicon Stefan Edberg 6–4, 6–7(2–7), 4–6, 2–6
Vô địch 16. Tháng 8 năm 1988 Indianapolis, Mỹ Cứng Bản mẫu:Flagicon John McEnroe 6–4, 6–2
Vô địch 17. Tháng 10 năm 1988 Tokyo, Nhật Bản Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon John Fitzgerald 7–6(7–4), 6–4
Vô địch 18. Tháng 11 năm 1988 Stockholm, Thụy Điển Cứng (i) Bản mẫu:Flagicon Peter Lundgren 6–4, 6–1, 6–1
Vô địch 19. Tháng 12 năm 1988 Grand Prix Masters, New York, Mỹ Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Ivan Lendl 5–7, 7–6(7–5), 3–6, 6–2, 7–6(7–5)
Vô địch 20. Tháng 2 năm 1989 Milan, Ý Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Alexander Volkov 6–1, 6–2
Vô địch 21. Tháng 2 năm 1989 Philadelphia, Mỹ Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Tim Mayotte 7–6(7–4), 6–1, 6–3
Á quân 8. Tháng 4 năm 1989 Monte Carlo, Monaco Đất nện Bản mẫu:Flagicon Alberto Mancini 5–7, 6–2, 6–7(4–7), 5–7
Vô địch 22. Tháng 7 năm 1989 Wimbledon, London, Vương quốc Anh Cỏ Bản mẫu:Flagicon Stefan Edberg 6–0, 7–6(7–1), 6–4
Vô địch 23. Tháng 9 năm 1989 US Open, New York, Mỹ Cứng Bản mẫu:Flagicon Ivan Lendl 7–6(7–2), 1–6, 6–3, 7–6(7–4)
Vô địch 24. Tháng 11 năm 1989 Paris, Pháp Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Stefan Edberg 6–4, 6–3, 6–3
Á quân 9. Tháng 12 năm 1989 Grand Prix Masters, New York, Mỹ Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Stefan Edberg 6–4, 6–7(6–8), 3–6, 1–6
Vô địch 25. Tháng 2 năm 1990 Brussels, Bỉ Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Carl-Uwe Steeb 7–5, 6–2, 6–2
Vô địch 26. Tháng 2 năm 1990 Stuttgart, Tây Đức Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Ivan Lendl 6–2, 6–2
Á quân 10. Tháng 5 năm 1990 Hamburg, Đức Đất nện Bản mẫu:Flagicon Juan Aguilera 1–6, 0–6, 6–7(7–9)
Á quân 11. Tháng 6 năm 1990 Queen's Club, Vương quốc Anh Cỏ Bản mẫu:Flagicon Ivan Lendl 3–6, 2–6
Á quân 12. Tháng 7 năm 1990 Wimbledon, London, Vương quốc Anh Cỏ Bản mẫu:Flagicon Stefan Edberg 2–6, 2–6, 6–3, 6–3, 4–6
Vô địch 27. Tháng 8 năm 1990 Indianapolis, Mỹ Cứng Bản mẫu:Flagicon Peter Lundgren 6–3, 6–4
Vô địch 28. Tháng 10 năm 1990 Sydney, Australia Cứng (i) Bản mẫu:Flagicon Stefan Edberg 7–6(7–4), 6–4, 6–4
Á quân 13. Tháng 10 năm 1990 Tokyo, Nhật Bản Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Ivan Lendl 6–4, 3–6, 6–7(5–7)
Vô địch 29. Tháng 10 năm 1990 Stockholm, Thụy Điển Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Stefan Edberg 6–4, 6–0, 6–3
Á quân 14. Tháng 11 năm 1990 Paris, Pháp Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Stefan Edberg 3–3, chấn thương
Vô địch 30. Tháng 1 năm 1991 Australian Open, Melbourne, Australia Cứng Bản mẫu:Flagicon Ivan Lendl 1–6, 6–4, 6–4, 6–4
Á quân 15. Tháng 4 năm 1991 Monte Carlo, Monaco Đất nện Bản mẫu:Flagicon Sergi Bruguera 7–5, 4–6, 6–7(6–8), 6–7(4–7)
Á quân 16. Tháng 7 năm 1991 Wimbledon, London, Vương quốc Anh Cỏ Bản mẫu:Flagicon Michael Stich 4–6, 6–7(4–7), 4–6
Á quân 17. Tháng 8 năm 1991 Indianapolis, Mỹ Cứng Bản mẫu:Flagicon Pete Sampras 6–7(2–7), 6–3, 3–6
Vô địch 31. Tháng 10 năm 1991 Stockholm, Thụy Điển Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Stefan Edberg 3–6, 6–4, 1–6, 6–2, 6–2
Vô địch 32. Tháng 2 năm 1992 Brussels, Bỉ Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Jim Courier 6–7(5–7), 2–6, 7–6(12–10), 7–6(7–5), 7–5
Vô địch 33. Tháng 3 năm 1992 Rotterdam, Hà Lan Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Alexander Volkov 7–6(11–9), 4–6, 6–2
Vô địch 34. Tháng 10 năm 1992 Basel, Thụy Sĩ Cứng (i) Bản mẫu:Flagicon Petr Korda 3–6, 6–3, 6–2, 6–4
Vô địch 35. Tháng 11 năm 1992 Paris, Pháp Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Guy Forget 7–6(7–3), 6–3, 3–6, 6–3
Vô địch 36. Tháng 11 năm 1992 ATP Finals, Frankfurt, Đức Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Jim Courier 6–4, 6–3, 7–5
Vô địch 37. Tháng 1 năm 1993 Doha, Qatar Cứng Bản mẫu:Flagicon Goran Ivanišević 7–6(7–4), 4–6, 7–5
Vô địch 38. Tháng 2 năm 1993 Milan, Ý Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Sergi Bruguera 6–3, 6–3
Á quân 18. Tháng 8 năm 1993 Indianapolis, Mỹ Cứng Bản mẫu:Flagicon Jim Courier 5–7, 3–6
Vô địch 39. Tháng 2 năm 1994 Milan, Ý Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Petr Korda 6–2, 3–6, 6–3
Á quân 19. Tháng 5 năm 1994 Rome, Ý Đất nện Bản mẫu:Flagicon Pete Sampras 1–6, 2–6, 2–6
Vô địch 40. Tháng 8 năm 1994 Los Angeles, Mỹ Cứng Bản mẫu:Flagicon Mark Woodforde 6–2, 6–2
Vô địch 41. Tháng 8 năm 1994 New Haven, Mỹ Cứng Bản mẫu:Flagicon Marc Rosset 6–3, 7–5
Á quân 20. Tháng 10 năm 1994 Sydney, Australia Cứng (i) Bản mẫu:Flagicon Richard Krajicek 6–7(5–7), 6–7(7–9), 6–2, 3–6
Vô địch 42. Tháng 10 năm 1994 Stockholm, Thụy Điển Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Goran Ivanišević 4–6, 6–4, 6–3, 7–6(7–4)
Á quân 21. Tháng 11 năm 1994 ATP Finals, Frankfurt, Đức Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Pete Sampras 6–4, 3–6, 5–7, 4–6
Vô địch 43. Tháng 2 năm 1995 Marseille, Pháp Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Daniel Vacek 6–7(2–7), 6–4, 7–5
Á quân 22. Tháng 2 năm 1995 Milan, Ý Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Yevgeny Kafelnikov 5–7, 7–5, 6–7(6–8)
Á quân 23. Tháng 4 năm 1995 Monte Carlo, Monaco Đất nện Bản mẫu:Flagicon Thomas Muster 6–4, 7–5, 1–6, 6–7(6–8), 0–6
Á quân 24. Tháng 7 năm 1995 Wimbledon, London, Vương quốc Anh Cỏ Bản mẫu:Flagicon Pete Sampras 7–6(7–5), 2–6, 4–6, 2–6
Á quân 25. Tháng 11 năm 1995 Paris, Pháp Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Pete Sampras 6–7(5–7), 4–6, 4–6
Vô địch 44. Tháng 11 năm 1995 ATP Finals, Frankfurt, Đức Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Michael Chang 7–6(7–3), 6–0, 7–6(7–5)
Vô địch 45. Tháng 1 năm 1996 Australian Open, Melbourne, Australia Cứng Bản mẫu:Flagicon Michael Chang 6–2, 6–4, 2–6, 6–2
Vô địch 46. Tháng 6 năm 1996 Queen's Club, Vương quốc Anh Cỏ Bản mẫu:Flagicon Stefan Edberg 6–4, 7–6(7–3)
Vô địch 47. Tháng 10 năm 1996 Vienna, Áo Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Jan Siemerink 6–4, 6–7(7–9), 6–2, 6–3
Vô địch 48. Tháng 10 năm 1996 Stuttgart, Đức Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Pete Sampras 3–6, 6–3, 3–6, 6–3, 6–4
Á quân 26. Tháng 11 năm 1996 ATP Finals, Hanover, Đức Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Pete Sampras 6–3, 6–7(5–7), 6–7(4–7), 7–6(13–11), 4–6
Vô địch 49. Tháng 12 năm 1996 Grand Slam Cup, Munich, Đức Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Goran Ivanišević 6–3, 6–4, 6–4
Á quân 27. Tháng 7 năm 1998 Gstaad, Thụy Sĩ Đất nện Bản mẫu:Flagicon Àlex Corretja 6–7(5–7), 5–7, 3–6
Á quân 28. Tháng 4 năm 1999 Hong Kong, Trung Quốc Cứng Bản mẫu:Flagicon Andre Agassi 7–6(7–4), 4–6, 4–6

Đôi: 27 (15 danh hiệu, 12 á quân)

Giải đấu
Grand Slam tournaments (0–0)
Olympic Games (1–0)
Grand Prix Super Series / ATP Super 9 (2–2)
ATP Championship Series (2–1)
Grand Prix Regular Series / ATP World Series (10–9)
Mặt sân
Cứng (5–5)
Cỏ (0–0)
Đất nện (3–5)
Thảm (7–2)
Kết quả Số thứ tự Ngày Giải đấu Mặt sân Đồng đội Đối thủ Tỷ số
Vô địch 1. 11 tháng 6 năm 1984 Munich, Đức Đất nện Bản mẫu:Flagicon Wojtek Fibak Bản mẫu:Flagicon Eric Fromm
Bản mẫu:Flagicon Florin Segărceanu
6–4, 4–6, 6–1
Á quân 1. 18 tháng 11 năm 1985 Wembley, Anh Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Slobodan Živojinović Bản mẫu:Flagicon Guy Forget
Bản mẫu:Flagicon Anders Järryd
5–7, 6–4, 5–7
Vô địch 2. 24 tháng 3 năm 1986 Brussels, Bỉ Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Slobodan Živojinović Bản mẫu:Flagicon John Fitzgerald
Bản mẫu:Flagicon Tomáš Šmíd
7–6, 7–5
Á quân 2. 12 tháng 5 năm 1986 Forest Hills, Mỹ Đất nện Bản mẫu:Flagicon Slobodan Živojinović Bản mẫu:Flagicon Hans Gildemeister
Bản mẫu:Flagicon Andrés Gómez
6–7, 6–7
Á quân 3. 18 tháng 8 năm 1986 Toronto, Canada Cứng Bản mẫu:Flagicon Slobodan Živojinović Bản mẫu:Flagicon Chip Hooper
Bản mẫu:Flagicon Mike Leach
7–6, 3–6, 3–6
Á quân 4. 22 tháng 9 năm 1986 Hamburg, Đức Đất nện Bản mẫu:Flagicon Eric Jelen Bản mẫu:Flagicon Sergio Casal
Bản mẫu:Flagicon Emilio Sánchez
4–6, 1–6
Vô địch 3. 20 tháng 10 năm 1986 Sydney, Australia Cứng (i) Bản mẫu:Flagicon John Fitzgerald Bản mẫu:Flagicon Peter McNamara
Bản mẫu:Flagicon Paul McNamee
6–4, 7–6
Á quân 5. 23 tháng 2 năm 1987 Indian Wells, Mỹ Cứng Bản mẫu:Flagicon Eric Jelen Bản mẫu:Flagicon Guy Forget
Bản mẫu:Flagicon Yannick Noah
4–6, 6–7
Vô địch 4. 30 tháng 3 năm 1987 Brussels, Bỉ Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Slobodan Živojinović Bản mẫu:Flagicon Chip Hooper
Bản mẫu:Flagicon Mike Leach
7–6, 7–6
Vô địch 5. 6 tháng 4 năm 1987 Milan, Ý Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Slobodan Živojinović Bản mẫu:Flagicon Sergio Casal
Bản mẫu:Flagicon Emilio Sánchez
3–6, 6–3, 6–4
Á quân 6. 24 tháng 10 năm 1988 Tokyo, Nhật Bản Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Eric Jelen Bản mẫu:Flagicon Andrés Gómez
Bản mẫu:Flagicon Slobodan Živojinović
5–7, 7–5, 3–6
Á quân 7. 19 tháng 10 năm 1987 Sydney, Australia Cứng (i) Bản mẫu:Flagicon Robert Seguso Bản mẫu:Flagicon Darren Cahill
Bản mẫu:Flagicon Mark Kratzmann
3–6, 2–6
Vô địch 6. 16 tháng 11 năm 1987 Frankfurt, Đức Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Patrik Kühnen Bản mẫu:Flagicon Scott Davis
Bản mẫu:Flagicon David Pate
6–4, 6–2
Vô địch 7. 22 tháng 2 năm 1988 Milan, Ý Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Eric Jelen Bản mẫu:Flagicon Miloslav Mečíř
Bản mẫu:Flagicon Tomáš Šmíd
6–3, 6–3
Vô địch 8. 7 tháng 3 năm 1988 Indian Wells, Mỹ Cứng Bản mẫu:Flagicon Guy Forget Bản mẫu:Flagicon Jorge Lozano
Bản mẫu:Flagicon Todd Witsken
6–4, 6–4
Vô địch 9. 20 tháng 3 năm 1989 Indian Wells, Mỹ Cứng Bản mẫu:Flagicon Jakob Hlasek Bản mẫu:Flagicon Kevin Curren
Bản mẫu:Flagicon David Pate
7–6, 7–5
Á quân 8. 15 tháng 5 năm 1989 Hamburg, Đức Đất nện Bản mẫu:Flagicon Eric Jelen Bản mẫu:Flagicon Emilio Sánchez
Bản mẫu:Flagicon Javier Sánchez
4–6, 1–6
Vô địch 10. 12 tháng 3 năm 1990 Indian Wells, Mỹ Cứng Bản mẫu:Flagicon Guy Forget Bản mẫu:Flagicon Jim Grabb
Bản mẫu:Flagicon Patrick McEnroe
4–6, 6–4, 6–3
Á quân 9. 26 tháng 3 năm 1990 Key Biscayne, Mỹ Cứng Bản mẫu:Flagicon Cássio Motta Bản mẫu:Flagicon Rick Leach
Bản mẫu:Flagicon Jim Pugh
4–6, 6–3, 3–6
Á quân 10. 15 tháng 4 năm 1991 Barcelona, Tây Ban Nha Đất nện Bản mẫu:Flagicon Eric Jelen Bản mẫu:Flagicon Horacio de la Peña
Bản mẫu:Flagicon Diego Nargiso
6–3, 6–7, 4–6
Vô địch 11. 17 tháng 2 năm 1992 Brussels, Bỉ Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon John McEnroe Bản mẫu:Flagicon Guy Forget
Bản mẫu:Flagicon Jakob Hlasek
6–3, 6–2
Vô địch 12. 27 tháng 4 năm 1992 Monte Carlo, Monaco Đất nện Bản mẫu:Flagicon Michael Stich Bản mẫu:Flagicon Petr Korda
Bản mẫu:Flagicon Karel Nováček
6–4, 6–4
Vô địch 13. 3 tháng 8 năm 1992 Summer Olympics, Tây Ban Nha Đất nện Bản mẫu:Flagicon Michael Stich Bản mẫu:Flagicon Wayne Ferreira
Bản mẫu:Flagicon Piet Norval
7–6, 4–6, 7–6, 6–3
Vô địch 14. 11 tháng 1 năm 1993 Doha, Qatar Cứng Bản mẫu:Flagicon Patrik Kühnen Bản mẫu:Flagicon Shelby Cannon
Bản mẫu:Flagicon Scott Melville
6–2, 6–4
Á quân 11. 2 tháng 5 năm 1994 Munich, Đức Đất nện Bản mẫu:Flagicon Petr Korda Bản mẫu:Flagicon Yevgeny Kafelnikov
Bản mẫu:Flagicon David Rikl
6–7, 5–7
Vô địch 15. 20 tháng 2 năm 1995 Milan, Ý Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Guy Forget Bản mẫu:Flagicon Petr Korda
Bản mẫu:Flagicon Karel Nováček
6–2, 6–4
Á quân 12. 29 tháng 3 năm 1999 Key Biscayne, Mỹ Cứng Bản mẫu:Flagicon Jan-Michael Gambill Bản mẫu:Flagicon Wayne Black
Bản mẫu:Flagicon Sandon Stolle
1–6, 1–6

Giải đấu đồng đội: 6 (5 danh hiệu, 1 á quân)

Result Số thứ tự Ngày Giải đấu Mặt sân Đồng đội Đối thủ Tỷ số
Á quân 1. 20–22 tháng 12 năm 1985 Davis Cup, Munich, Tây Đức Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Michael Westphal
Bản mẫu:Flagicon Andreas Maurer
Bản mẫu:Flagicon Hans Schwaier
Bản mẫu:Flagicon Stefan Edberg
Bản mẫu:Flagicon Mats Wilander
Bản mẫu:Flagicon Joakim Nyström
Bản mẫu:Flagicon Anders Järryd
2–3
Vô địch 1. 16–18 tháng 12 năm 1988 Davis Cup, Gothenburg, Thụy Điển Đất nện (i) Bản mẫu:Flagicon Eric Jelen
Bản mẫu:Flagicon Carl-Uwe Steeb
Bản mẫu:Flagicon Patrik Kühnen
Bản mẫu:Flagicon Mats Wilander
Bản mẫu:Flagicon Stefan Edberg
Bản mẫu:Flagicon Anders Järryd
Bản mẫu:Flagicon Kent Carlsson
4–1
Vô địch 2. 28 tháng 5 năm 1989 World Team Cup, Düsseldorf, Đức Đất nện Bản mẫu:Flagicon Eric Jelen
Bản mẫu:Flagicon Carl-Uwe Steeb
Bản mẫu:Flagicon Guillermo Perez-Roldan
Bản mẫu:Flagicon Martín Jaite
Bản mẫu:Flagicon Javier Frana
Bản mẫu:Flagicon Gustavo Luza
2–1
Vô địch 3. 15–17 tháng 12 năm 1989 Davis Cup, Stuttgart, Tây Đức Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Eric Jelen
Bản mẫu:Flagicon Carl-Uwe Steeb
Bản mẫu:Flagicon Patrik Kühnen
Bản mẫu:Flagicon Mats Wilander
Bản mẫu:Flagicon Stefan Edberg
Bản mẫu:Flagicon Anders Järryd
Bản mẫu:Flagicon Jan Gunnarsson
3–2
Vô địch 4. 7 tháng 1 năm 1995 Hopman Cup, Perth, Australia Cứng (I) Bản mẫu:Flagicon Anke Huber Bản mẫu:Flagicon Natalia Medvedeva
Bản mẫu:Flagicon Andriy Medvedev
2–0
Vô địch 5. 24 tháng 5 năm 1998 World Team Cup, Düsseldorf, Đức Đất nện Bản mẫu:Flagicon Tommy Haas
Bản mẫu:Flagicon Nicolas Kiefer
Bản mẫu:Flagicon David Prinosil
Bản mẫu:Flagicon Petr Korda
Bản mẫu:Flagicon Ctislav Doseděl
Bản mẫu:Flagicon Daniel Vacek
Bản mẫu:Flagicon Cyril Suk
3–0

Thương tích

Trong quyển hồi ký "Das Leben ist kein Spiel" (Cuộc sống không phải là một trò chơi) Boris Becker tiết lộ là ông phải trả một giá đắt cho sự nghiệp Tennis: "Tôi có 2 xương chậu mới, một miếng sắt 10 cm ở khớp bàn chân, tôi đi hơi khập khiễng.", khi tập luyện với Djokovic: " ở Wimbledon tôi có dợt với Novak, nhưng chỉ ở nửa sân, chơi cả sân cặp chân tôi không chịu nổi. Chạy với banh rất khó khăn. Bây giờ tôi không còn linh động nữa." [1]

Bản mẫu:Side box

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Navbox”. Bản mẫu:Australian Open men's singles champions Bản mẫu:Các nhà vô địch Pháp mở rộng (đơn nam) Bản mẫu:Các nhà vô địch Wimbledon Bản mẫu:US Open men's singles champions Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Navbox”.

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.