Jacksonville, Florida
| Jacksonville | |
|---|---|
| — Quận-thành phố thống nhất — | |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-c559e89c">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.Vị trí tại Florida##Vị trí tại Hoa Kỳ | |
| Quốc gia | Hoa Kỳ |
| Tiểu bang | Florida |
| Quận | Duval |
| Thành lập | 1822-06-15[a] |
| Hợp nhất | 9 tháng 2 năm 1832 |
| Thống nhất[1] | 1 tháng 10 năm 1968 |
| Chính quyền | |
| • Thành phần | Hội đồng Thành phố Jacksonville |
| • Thị trưởng | Donna Deegan (D) |
| Diện tích[2] | |
| • Quận-thành phố thống nhất | 874,46 mi2 (2.264,84 km2) |
| • Đất liền | 767, 30 mi2 (1.935,49 km2) |
| • Mặt nước | 127,16 mi2 (329,35 km2) 13.34% |
| Độ cao[3] | 3 ft (0,9 m) |
| Dân số (2020) | |
| • Quận-thành phố thống nhất | 949.611 |
| • Ước tính (2025)[4] | 1.017.689 Tăng |
| • Thứ hạng | 31 tại Bắc Mỹ 10 tại Hoa Kỳ 1 tại Florida |
| • Mật độ | 1.270,73/mi2 (490,63/km2) |
| • Đô thị | 1,247,374 (Hoa Kỳ: 40) |
| • Mật độ đô thị | 2,175,9/mi2 (840,1/km2) |
| • Vùng đô thị[5] | 1.733.937 (Hoa Kỳ: 38) |
| GDP[6] | |
| • Vùng đô thị | $129,095 tỷ (2023) |
| • Mùa hè (DST) | EDT (UTC−4) |
| Mã bưu chính Hoa Kỳ | 32099, 32201–32212, 32214–32241, 32244–32247, 32250, 32254–32260, 32266, 32267, 32277, 32290 |
| Mã FIPS | 12-35000 |
| GNIS feature ID | 2404783[3] |
| Website | City of Jacksonville |
Jacksonville (US: /ˈdʒæksənˌvɪl/ Tập âm thanh "LL-Q1860 (eng)-Flame, not lame-Jacksonville, Florida.wav" không có sẵn, JAK-sən-vil), được người dân địa phương gọi bằng biệt danh Jax, là một thành phố tại tiểu bang Florida của Hoa Kỳ, nằm trên bờ Đại Tây Dương của đông bắc Florida. Thành phố này là quận lỵ Quận Duval[9] và thống nhất với quận vào năm 1968. Jacksonville là thành phố đông dân thứ mười tại Hoa Kỳ và thành phố lớn nhất tại Đông Nam Hoa Kỳ, với dân số 949.611 người theo thống kê dân số Hoa Kỳ năm 2020.[10][11][12][13] Vùng đô thị Jacksonville có dân số hơn 1,76 triệu người, là vùng đô thị lớn thứ tư tại Florida và lớn thứ 38 tại Hoa Kỳ.[14] Sự thống nhất quận-thành phố làm gia tăng đáng kể dân số chính thức của Jacksonville và mở rộng phạm vi thành phố, bao gồm hầu hết dân số Quận Duval; diện tích Jacksonville tăng lên 900 dặm vuông Anh (2.300 kilômét vuông).[12] Jacksonville là thành phố Hoa Kỳ lớn nhất theo diện tích đất và nước tại Hoa Kỳ lục địa.
Lịch sử
Địa lý
Khí hậu
Jacksonville có khí hậu cận nhiệt đới ẩm (phân loại khí hậu Köppen: Cfa), mùa hè nóng ẩm, mùa đông ấm đến mát và khô. Mùa mưa diễn ra vào những tháng ấm nhất từ tháng 5 đến tháng 9, thường xuyên có những cơn mưa ngắn nhưng dữ dội kèm theo sấm sét. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4. Lượng mưa trunb bình hàng năm là khoảng 52 inch (1,3 m).[15]
| Jacksonville | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Biểu đồ khí hậu (giải thích) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Dữ liệu khí hậu của Jacksonville, Florida (Sân bay quốc tế Jacksonville), 1991−2020 normals,[b] extremes 1871−present[c] | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỉ lục °F (°C) | 87 (31) |
89 (32) |
94 (34) |
95 (35) |
100 (38) |
103 (39) |
105 (41) |
102 (39) |
100 (38) |
96 (36) |
89 (32) |
85 (29) |
105 (41) |
| Trung bình tối đa °F (°C) | 80.4 (26.9) |
82.9 (28.3) |
86.4 (30.2) |
89.6 (32.0) |
94.1 (34.5) |
96.8 (36.0) |
97.4 (36.3) |
96.2 (35.7) |
93.4 (34.1) |
89.1 (31.7) |
84.6 (29.2) |
81.1 (27.3) |
98.4 (36.9) |
| Trung bình ngày tối đa °F (°C) | 65.5 (18.6) |
68.9 (20.5) |
74.3 (23.5) |
79.8 (26.6) |
85.9 (29.9) |
89.9 (32.2) |
91.9 (33.3) |
90.7 (32.6) |
87.1 (30.6) |
80.8 (27.1) |
73.1 (22.8) |
67.5 (19.7) |
79.7 (26.5) |
| Trung bình ngày °F (°C) | 54.2 (12.3) |
57.5 (14.2) |
62.4 (16.9) |
68.1 (20.1) |
74.9 (23.8) |
80.3 (26.8) |
82.5 (28.1) |
82.1 (27.8) |
78.8 (26.0) |
71.2 (21.8) |
62.3 (16.8) |
56.7 (13.7) |
69.3 (20.7) |
| Tối thiểu trung bình ngày °F (°C) | 42.4 (5.8) |
45.6 (7.6) |
50.0 (10.0) |
55.8 (13.2) |
63.3 (17.4) |
70.2 (21.2) |
72.7 (22.6) |
72.9 (22.7) |
70.0 (21.1) |
61.1 (16.2) |
50.8 (10.4) |
45.3 (7.4) |
58.4 (14.7) |
| Trung bình tối thiểu °F (°C) | 25.3 (−3.7) |
28.2 (−2.1) |
32.6 (0.3) |
40.8 (4.9) |
50.7 (10.4) |
62.5 (16.9) |
68.2 (20.1) |
68.1 (20.1) |
60.5 (15.8) |
44.8 (7.1) |
33.1 (0.6) |
29.2 (−1.6) |
23.5 (−4.7) |
| Thấp kỉ lục °F (°C) | 7 (−14) |
10 (−12) |
23 (−5) |
31 (−1) |
45 (7) |
47 (8) |
61 (16) |
63 (17) |
48 (9) |
33 (1) |
21 (−6) |
11 (−12) |
7 (−14) |
| Lượng Giáng thủy trung bình inches (mm) | 3.28 (83) |
2.86 (73) |
3.29 (84) |
2.93 (74) |
3.42 (87) |
7.60 (193) |
6.77 (172) |
6.88 (175) |
7.56 (192) |
4.03 (102) |
2.00 (51) |
2.78 (71) |
53.40 (1.356) |
| Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 0.01 in) | 7.7 | 7.7 | 8.0 | 6.0 | 7.0 | 14.1 | 13.6 | 15.1 | 12.4 | 8.0 | 6.6 | 7.7 | 113.9 |
| Độ ẩm tương đối trung bình (%) | 74.9 | 72.2 | 71.2 | 69.5 | 72.7 | 76.8 | 77.7 | 80.3 | 80.8 | 78.6 | 77.7 | 76.7 | 75.8 |
| Số giờ nắng trung bình tháng | 189.4 | 193.8 | 257.9 | 286.4 | 303.9 | 283.6 | 282.0 | 262.4 | 228.2 | 214.6 | 193.9 | 183.6 | 2.879,7 |
| Phần trăm nắng có thể | 59 | 62 | 69 | 74 | 72 | 67 | 65 | 64 | 62 | 61 | 61 | 58 | 65 |
| Nguồn: NOAA (relative humidity and sun 1961−1990)[17][16][18][19] | |||||||||||||
Chính trị
Nhân khẩu
| Lịch sử dân số | |||
|---|---|---|---|
| Thống kê dân số |
Số dân | %± | |
| 1850 | 1.045 | — | |
| 1860 | 2.118 | 102,7% | |
| 1870 | 6.912 | 226,3% | |
| 1880 | 7.650 | 10,7% | |
| 1890 | 17.201 | 124,8% | |
| 1900 | 28.429 | 65,3% | |
| 1910 | 57.699 | 103,0% | |
| 1920 | 91.558 | 58,7% | |
| 1930 | 129.549 | 41,5% | |
| 1940 | 173.065 | 33,6% | |
| 1950 | 204.275 | 18,0% | |
| 1960 | 201.030 | −1,6% | |
| 1970 | 504.265 | 150,8% | |
| 1980 | 540.920 | 7,3% | |
| 1990 | 635.230 | 17,4% | |
| 2000 | 735.503 | 15,8% | |
| 2010 | 821.784 | 11,7% | |
| 2020 | 949.611 | 15,6% | |
| 2025 (ước tính) | 1.017.689 | [20] | 7,2% |
| U.S. Decennial Census[21] 2010–2020[12] | |||
Chủng tộc và dân tộc
| Chủng tộc / Dân tộc (NH = không phải gốc Hispano) | Dân số năm 2000[22] | Dân số năm 2010[23] | Dân số năm 2020[24] | % 2000 | % 2010 | % 2020 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Người da trắng (NH) | 457,478 | 452,525 | 453,795 | 62.19% | 55.07% | 47.79% |
| Người Mỹ gốc Phi (NH) | 211,252 | 247,516 | 284,328 | 28.72% | 30.12% | 29.94% |
| Người Mỹ gốc Hispano và Latino (chủng tộc bất kỳ) | 30,594 | 63,485 | 110,081 | 4.16% | 7.73% | 11.59% |
| Người Mỹ gốc Á (NH) | 20,165 | 34,731 | 47,821 | 2.74% | 4.23% | 5.04% |
| Người Mỹ đa chủng tộc (NH) | 12,092 | 18,223 | 43,822 | 1.64% | 2.22% | 4.61% |
| Chủng tộc khác (NH) | 1,358 | 1,949 | 6,623 | 0.18% | 0.24% | 0.70% |
| Người Mỹ bản địa hoặc người Alaska bản địa (NH) | 2,264 | 2,687 | 2,203 | 0.31% | 0.33% | 0.23% |
| Người Mỹ gốc Quần đảo Thái Bình Dương hoặc người Hawaii bản địa (NH) | 414 | 668 | 938 | 0.06% | 0.08% | 0.10% |
| Tổng cộng | 735,617 | 821,784 | 949,611 | 100.00% | 100.00% | 100.00% |
Văn hóa
Thành phố kết nghĩa
Bahía Blanca, Argentina (1967)
Murmansk, Nga (1975)
Changwon, Hàn Quốc (1983)
Nantes, Pháp (1984)
Dinh Khẩu, Trung Quốc (1990)
Port Elizabeth, Nam Phi (2000)
- Cộng hòa Dominica Santo Domingo, Cộng hòa Dominica (2005)
Curitiba, Brasil (2009)
- Puerto Rico San Juan, Puerto Rico (2009)
Wolverhampton, Anh (2010)
Ghi chú
- ^ Ngày 15 tháng 6 năm 1822 là lần đầu tiên tên gọi Jacksonville xuất hiện trong một bản kiến nghị trình Bộ trưởng Ngoại giao Hoa Kỳ John Quincy Adams đề nghị cấp quy chế cảng nhập cảnh cho thành phố. Chưa có tài liệu nào hiển thị ngày thành lập được phát hiện nên bản kiến nghị trình Adams được chọn làm ngày thành lập Jacksonville.
- ^ Mean monthly maxima and minima (i.e. the expected highest and lowest temperature readings at any point during the year or given month) calculated based on data at said location from 1991 to 2020
- ^ Official records for Jacksonville were kept at downtown from September 1871 to December 1955, Imeson Field from January 1, 1956, to January 18, 1971, and at Jacksonville Int'l since January 19, 1971. For more information, see ThreadEx.
Tham khảo
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ a b c "City of Jacksonville". Hệ thống Thông tin Địa danh. Cục Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ. http://geonames.usgs.gov/pls/gnispublic/f?p=gnispq:3:::NO::P3_FID:2404783.
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ a b c Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ a b Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Bản mẫu:Cite FTP
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
Liên kết ngoài
| Từ điển từ Wiktionary | |
| Tập tin phương tiện từ Commons | |
| Tin tức từ Wikinews | |
| Danh ngôn từ Wikiquote | |
| Văn kiện từ Wikisource | |
| Tủ sách giáo khoa từ Wikibooks | |
| Tìm kiếm Wikiversity | Tài nguyên học tập từ Wikiversity |
- Website chính thức
- Visit Jacksonville, trang web du lịch chính thức của Jacksonville
Dữ liệu địa lý liên quan đến Jacksonville, Florida tại OpenStreetMap
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có các đối số formatnum không phải số
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Trang sử dụng bản mẫu nhiều hình với các hình được chia tỷ lệ tự động
- Settlement articles requiring maintenance
- Trang nhúng tập tin không tồn tại
- Trang có phát âm được ghi âm
- Website chính thức không có trên Wikidata
- Khởi đầu năm 1791
- Chấm dứt năm 1832
- Jacksonville, Florida
- Quận Duval, Florida
- Thành phố của Florida
- Quận Florida
- Thành phố ven biển
- Du lịch Hoa Kỳ
- Du lịch Florida