Karlskrona (đô thị)
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Karlskrona kommun | |
|---|---|
| — Kommun — | |
| Karlskrona kommun | |
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | |
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Hiệu kỳ Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Ấn chương Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Huy hiệu | |
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | |
| Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Location map”. | |
| Quốc gia | |
| Hạt | hạt Blekinge |
| Tỉnh | Blekinge |
| Người sáng lập | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Đặt tên theo | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Seat | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Chính quyền | |
| • Kiểu | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 1,075,67 km2 (415,32 mi2) |
| • Đất liền | 1,046,89 km2 (404,21 mi2) |
| Thứ hạng diện tích | thứ 109 |
| Dân số | |
| • Tổng cộng | 61,844 |
| • Thứ hạng | thứ 30 |
| • Mật độ | 59,1/km2 (153/mi2) |
| • Thứ hạng mật độ | 84 |
| Múi giờ | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Mã điện thoại | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Mã ISO 3166 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Thành phố kết nghĩa | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Website | http://www.karlskrona.se/ |
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.
Đô thị Karlskrona (Karlskrona kommun) là một đô thị ở hạt Blekinge, phía nam Thụy Điển. Các đơn vị giáp ranh: đô thị Emmaboda, đô thị Torsås và đô thị Ronneby. Thủ phủ là thành phố Karlskrona.
Các đơn vị dân cư trực thuộc
Có 18 khu vực đô thị (cũng gọi là Tätort hay đơn vị địa phương) ở đô thị Karlskrona.
Bảng dưới đây liệt kê các đơn vị trực thuộc của đô thị này theo quy mô dân số thời điểm 31 tháng 12 năm 2005. Thủ phủ được bôi đậm.
| # | Địa phương | Dân số |
|---|---|---|
| 1 | Karlskrona | 32,606 |
| 2 | Rödeby | 3.356 |
| 3 | Nättraby | 3.053 |
| 4 | Jämjö | 2.596 |
| 5 | Hasslö | 1.643 |
| 6 | Sturkö | 1.293 |
| 7 | Fridlevstad | 697 |
| 8 | Tving | 477 |
| 9 | Torhamn | 473 |
| 10 | Spjutsbygd | 422 |
| 11 | Fågelmara | 398 |
| 12 | Skavkulla och Skillingenäs | 380 |
| 13 | Holmsjö | 347 |
| 14 | Drottningskär | 328 |
| 15 | Gängletorp | 276 |
| 16 | Kättilsmåla | 238 |
| 17 | Nävragöl | 229 |
| 18 | Brömsebro | 213 |
Giáo khu
Các giáo khu xếp theo thứ tự thành phố và hundreds:
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
Liên kết ngoài
- Đô thị Karlskrona - Trang mạng chính thức
- Mitt Karlskrona Bản mẫu:Webarchive – hướng dẫn thành phố Karlskrona
- Huy hiệu
Bản mẫu:Blekinge County Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Article stub box”.