Khánh Châu Kim thị
Gia tộc họ Kim ở Khánh Châu (tiếng Hàn: 경주 김씨, Hanja: 慶州 金氏, Khánh Châu Kim thị), còn gọi Kế Lâm Kim thị (雞林金氏), Tân La Kim thị (新羅金氏) là một đại danh môn thế gia trong lịch sử Triều Tiên, lấy vùng Khánh Châu (nay thuộc tỉnh Gyeongsang Bắc) làm gốc gác.
| Khánh Châu Kim thị | |
|---|---|
| Tập tin:Gyeongju Kim clan family seal.svg | |
| Quốc gia | Bán đảo Triều Tiên |
| Vùng định cư hiện tại | Gyeongsang Bắc |
Dòng họ này có một lịch sử phát triển lâu đời, kéo dài từ Tân La đến tận thời cận đại Triều Tiên. Theo số liệu thống kê dân số của Đại Hàn Dân Quốc vào năm 2000, toàn quốc có khoảng 1,7 triệu người thuộc dòng họ Khánh Châu Kim thị, chiếm khoảng 10% số người mang họ Kim và chiếm 2% tổng dân số cả nước.
Nguồn gốc
Dựa theo thư tịch cổ Tam quốc sử ký, vào năm Thoát Giải Niết Cẩm thứ 9 (65), Quốc vương nước Tân La khi ấy là Thoát Giải nghe thấy tiếng gà gáy phát ra từ khu rừng Thủy Lâm ở phía tây Kim Thành liền phái cận thần Hồ Công đến xem xét. Tại đây, trên một ngọn thông già có treo một chiếc hòm vàng tỏa hào quang rực rỡ, phía dưới gốc cây có một con gà trắng đang cất tiếng gáy. Khi nhà vua thân hành đến mở chiếc hòm, phát hiện bên trong là một bé trai có dung mạo khôi ngô tuấn tú. Nhà vua nhận nuôi đứa trẻ, vì sinh ra trong hòm vàng nên đặt họ Kim (金), hi trưởng thành nhờ tư chất thông minh, mưu lược kiệt xuất nên gọi tên là Át Trí (閼智). Át Trí sinh Thế Hãn, Thế Hãn sinh A Đô, A Đô sinh Thủy Lưu, Thủy Lưu sinh Úc Bộ, Úc Bộ sinh Cừu Đạo, và Cừu Đạo sinh hạ Vị Trâu, chính là vị Quốc vương thứ 13 của Tân La. Mạch máu nhà họ Kim tiếp tục truyền đến đời vị Vương cuối cùng của Tân La là Kính Thuận vương.
Giai đoạn cuối Tân La, Kính Thuận vương cùng kế thất Yên Trinh Thục Nghi Công chúa (con gái Cao Ly Thái Tổ) bị đưa về quê hương Khánh Châu, từ đó hình thành nên nhiều chi hệ khổng lồ. Kể từ thời Cao Ly Thái Tổ trở về sau, rất nhiều Vương hậu, phi tần cùng danh thần xuất thân từ dòng họ này, vị thế không hề lay chuyển suốt hàng nghìn năm.
Nhân vật nổi bật
Các vua Tân La
- Vị Trâu: Quốc vương thứ 13, vị vua họ Kim đầu tiên
- Kính Thuận vương: Quốc vương cuối cùng của Tân La
Hậu phi Tân La
- Ái Lễ phu nhân: lấy Kỳ Ma
- Chỉ Chân Nội Lễ phu nhân: lấy Cừu Trâu, sinh Phạt Hựu.
- Ngọc Mạo phu nhân: lấy Cốt Chính, sinh Trợ Bôn và Triêm Giải.
- Hưu Lễ phu nhân: lấy Y phạt xan Mạt Cừu, sinh Nại Vật.
- Ma Da phu nhân: lấy Chân Bình Vương, sinh Thiện Đức nữ vương.
- Văn Minh Vương hậu: lấy Vũ Liệt vương, sinh Văn Vũ vương.
- Phế phi Kim thị: lấy Thần Văn vương, sau bị phế.
- Thần Mục Vương hậu: lấy Thần Văn vương, sinh Hiếu Chiêu vương và Thánh Đức vương.
- Kính Thuận Vương hậu: lấy Cảnh Đức vương, sinh Huệ Cung vương.
- Cụ Túc phu nhân: lấy Tuyên Đức vương
- Quế Hoa phu nhân: lấy Chiêu Thánh vương, sinh Ai Trang vương.
- Định Mục Vương hậu: lấy Hưng Đức vương
- Duẫn Dung phu nhân: lấy Mẫn Ai vương
- Quang Hòa phu nhân: lấy Kim Khải Minh, sinh Cảnh Văn vương.
- Văn Ý Vương hậu: lấy Cảnh Văn vương
- Quế Nga Vương hậu: lấy Kim Hiếu Tông, sinh Kính Thuận vương.
Thời Cao Ly
Đại thần
- Kim Lễ Khiêm: được triều Cao Ly phong làm Tam Hàn Bích Sàng Công thần.
- Kim Phụng Mao: Bình chương sự triều Cao Ly Thần Tông
- Kim Nhân Quán: Kiểm hiệu Thái tử Thái sư triều Cao Ly Duệ Tông
- Kim Phú Thức: quan đến Trung thư lệnh, tước phong Lạc Lãng Văn Liệt hầu, tác giả của Tam quốc sử ký.
Vương hậu
- Thần Thành Vương thái hậu: đường muội của Kính Thuận vương, vợ thứ năm của Cao Ly Thái Tổ, sinh Cao Ly An Tông
- Hiển Túc Vương hậu: chính thất của Cao Ly Cảnh Tông
- Văn Hòa Vương hậu: kế thất của Cao Ly Thành Tông
- Kính Thành Vương hậu: kế thất của Cao Ly Đức Tông
- Tuyên Hi Vương hậu: kế thất của Cao Ly Thuận Tông
- Tuyên Bình Vương hậu: vốn là phi tần của Cao Ly Nhân Tông, sinh Cao Ly Nghị Tông.
Phi tần
- Thanh Châu Viện phu nhân: phi tần của Cao Ly Huệ Tông
- Thanh Châu Nam Viện phu nhân: phi tần của Cao Ly Định Tông
- Hiền phi Kim thị: phi tần của Cao Ly Quang Tông
- Yêu Thạch Trạch cung nhân: phi tần của Cao Ly Mục Tông
- Nguyên Thuận Thục phi: phi tần của Cao Ly Hiển Tông
- Dung Tiết Đức phi: phi tần của Cao Ly Tĩnh Tông
- Nhân Mục Đức phi: phi tần của Cao Ly Văn Tông
- Thục Xương Viện phi: phi tần của Cao Ly Trung Liệt vương
Phò mã
- Kính Thuận vương: lấy Yên Trinh Thục Nghi Công chúa và Lý Phu nhân, đều là con gái Cao Ly Thái Tổ.
Thời Triều Tiên
Vương hậu
- Định An Vương hậu: chính thất của Triều Tiên Định Tông
- Huy tần Kim thị: chính thất của Triều Tiên Văn Tông. Thực chất bà xuất thân từ dòng họ An Đông Kim thị (安東金氏), hậu duệ của Tân La Hiếu Cung Vương.
- Minh Thánh Vương hậu: chính thất của Triều Tiên Hiển Tông
- Nhân Nguyên Vương hậu: kế thất của Triều Tiên Túc Tông
- Trinh Thuần Vương hậu: kế thất của Triều Tiên Anh Tổ
- Thuần Nguyên Vương hậu: chính thất của Triều Tiên Thuần Tổ. Thực chất bà xuất thân từ dòng họ An Đông Kim thị (安東金氏), hậu duệ của Tân La Hiếu Cung Vương.
- Triết Nhân Vương hậu: chính thất của Triều Tiên Triết Tông. Thực chất bà xuất thân từ dòng họ An Đông Kim thị (安東金氏), hậu duệ của Tân La Hiếu Cung Vương.
- Hiếu Hiển Vương hậu: chính thất của Triều Tiên Hiến Tông. Thực chất bà xuất thân từ dòng họ An Đông Kim thị (安東金氏), hậu duệ của Tân La Hiếu Cung Vương.
Phi tần
- Hòa Nghĩa Ông chúa: phi tần của Triều Tiên Thái Tổ
- Hiếu tần Kim thị: phi tần của Triều Tiên Thái Tông
- Minh tần Kim thị: phi tần của Triều Tiên Thành Tông. Thực chất bà xuất thân từ dòng họ An Đông Kim thị (安東金氏), hậu duệ của Tân La Hiếu Cung Vương.
- Thuận tần Kim thị: phi tần của Triều Tiên Tuyên Tổ
- Thục nghi Kim thị: phi tần của Triều Tiên Hiếu Tông
- Ninh tần Kim thị: phi tần của Triều Tiên Túc Tông. Thực chất bà xuất thân từ dòng họ An Đông Kim thị (安東金氏), hậu duệ của Tân La Hiếu Cung Vương.
- Quý nhân Kim thị: phi tần của Triều Tiên Túc Tông
- Tam Chúc đường Thượng cung Kim thị: phi tần của Triều Tiên Cao Tông
Mệnh phụ phu nhân
- Thương Sơn Quận phu nhân: lấy Diên Linh quân, con trai Triều Tiên Túc Tông.
- Tu Nhân đường Kim thị: trắc thất của Nghĩa Hòa quân, con trai Triều Tiên Cao Tông.
- Trinh Kính phu nhân: lấy Lãnh nghị chính Kim Hưng Khánh (金興慶).
- Quận phu nhân Kim thị: lấy Nghĩa Triết quân
- Vĩnh Gia phủ phu nhân: lấy Tân Phong phủ viện quân Trương Duy (張維), sinh ra Nhân Tuyên vương hậu của Triều Tiên Hiếu Tông. Thực chất bà xuất thân từ dòng họ An Đông Kim thị (安東金氏), hậu duệ của Tân La Hiếu Cung Vương.
Phò mã
- Kim Thế Mẫn: nghênh giá Thục Thận ông chúa, con gái Triều Tiên Định Tông.
- Kim Hi: nghênh giá Hiếu Huệ công chúa, con gái Triều Tiên Trung Tông.
- Kim Nhân Khánh: nghênh giá Huệ Thuận ông chúa, con gái Triều Tiên Trung Tông.
- Kim Khắc Tấn: nghênh giá Trinh Cẩn Ông chúa, con gái Triều Tiên Tuyên Tổ.
- Kim Thế Long: nghênh giá Hiếu Minh Ông chúa, con gái Triều Tiên Nhân Tổ.
- Kim Hán Tẫn: nghênh giá Hòa Thuận Ông chúa, con gái Triều Tiên Anh Tổ.
- Kim Hiền Căn: nghênh giá Minh Uẩn công chúa, con gái Triều Tiên Thuần Tổ.
- Kim Bình Trù: nghênh giá Phúc Uẩn công chúa, con gái Triều Tiên Thuần Tổ.
- Kim Cơ Tính: nghênh giá Thanh Diễn công chúa, con gái Trang Hiến Thế tử.
Thời cận và hiện đại
- Kim Hong-jip: nhà ngoại giao Triều Tiên
- Kim Yun-nam: mẹ vợ của Chủ tịch Samsung Lee Kun-hee
Chú thích
- ^ (bằng tiếng Hàn Quốc) 신라미추왕릉 新羅味鄒王陵 Nate / Encyclopedia of Korean Culture