Lóng Phiêng
|
Lóng Phiêng
|
||
|---|---|---|
| Xã | ||
| Hành chính | ||
| Quốc gia | ||
| Vùng | Tây Bắc Bộ | |
| Tỉnh | Sơn La | |
| Lịch sử hình thành | ||
| Thành lập | 16/6/2025 | |
| Địa lý | ||
| Tọa độ: 20°55′17″B 104°22′18″Đ / 20,92139°B 104,37167°Đ | ||
|
| ||
| Diện tích | 147,81 km² | |
| Dân số (2025) | ||
| Tổng cộng | 11.152 người | |
Bản mẫu:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam/cat
Lóng Phiêng là một xã thuộc tỉnh Sơn La, Việt Nam.
Địa lý
Vị trí địa lý
Lóng Phiêng là xã biên giới, cộ cao trung bình so với mực nước biển: 800m đến 1000m.
Xã Lóng Phiêng có vị trí địa lý:
- Phía bắc giáp xã Chiềng Hặc.
- Phía nam giáp nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
- Phía đông giáp xã Lóng Sập.
- Phía tây giáp xã Phiêng Khoài.
Dân cư
Xã Lóng Phiêng chủ yếu bao gồm các dân tộc Kinh, Thái, Mông, Khơ Mú, Mường, Sinh Mun. Dưới đây là bảng tóm tắt các bản thuộc xã Lóng Phiêng cũ.
Các đơn vị dân cư hiện nay thuộc xã:
| STT | Tên bản, (TK, TDP) | Số hộ | Dân số | Gồm các Dân tộc | Cách Trung tâm xã |
| 1 | Bản Yên Thi | 288 | 1116 | Kinh, Thái | 0 Km |
| 2 | Bản Pha Cúng | 144 | 506 | Sinh Mun, Thái, Kinh | 4 Km |
| 3 | Bản Tà Vàng | 142 | 487 | Sinh Mun, Kinh | 1 Km |
| 4 | Bản Tô Buông | 149 | 547 | Sinh Mun, Thái, Kinh | 3 Km |
| 5 | Bản Mỏ Than | 152 | 502 | Kinh, Thái | 8 Km |
| 6 | Bản Nà Mùa | 91 | 296 | Mông, Sinh Mun, Kinh | 8 Km |
| 7 | Bản Nong Đúc | 77 | 329 | Mông, Kinh | 3 Km |
| 8 | Bản Quỳnh Phiêng | 67 | 275 | Thái | 3 Km |
| 9 | Bản Mơ Tươi | 87 | 394 | Thái, Kinh | 6 Km |
| 10 | Bản Cò Chịa | 57 | 268 | Mông | 8 Km |
| 11 | Pa Sa | 40 | 153 | Sinh Mun, Kinh | 8 Km |
| 12 | Quỳnh Châu | 36 | 156 | Thái, Kinh | 4 Km |
Hành chính
Xã Lóng Phiêng được chia thành 19 bản: Bó Hin, Co Lắc, Cò Chịa, Đề A, Đin Chí, Mỏ Than, Mơ Tươi, Nà Mùa, Nong Đúc, Pa Kha I, Pa Kha II, Pa Kha III, Pa Khôm, Pha Cúng, Pom Khốc, Quỳnh Phiêng, Tà Vàng, Tô Quỳnh, Yên Thi.[1]
Lịch sử
Xã Lóng Phiêng trước đây thuộc huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.
Ngày 16 tháng 6 năm 2025:
- Quốc hội ban hành Nghị quyết số 203/2025/QH15 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Theo đó, kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1681/NQ-UBTVQH15[2] về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Sơn La năm 2025 (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 16 tháng 6 năm 2025). Theo đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Chiềng Tương và xã Lóng Phiêng thành xã mới có tên gọi là xã Lóng Phiêng.
Căn cứ theo đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Sơn La năm 2025[3], xã Lóng Phiêng được thành lập từ:
- Toàn bộ diện tích tự nhiên là 75,69 km2, quy mô dân số là 5.633 người của xã Lóng Phiêng;
- Toàn bộ diện tích tự nhiên là 72,12 km2, quy mô dân số là 5.519 người của xã Chiềng Tương.
Xã Lóng Phiêng có diện tích tự nhiên là 147,81 km2 (đạt 147,81% so với quy định), quy mô dân số là 11.152 người (đạt 223,04% so với quy định).
Chú thích
- ^ Bộ Dân tộc và Tôn giáo (ngày 29 tháng 1 năm 2026). "Danh sách Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 12 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2026.
- ^ "Nghị quyết số 1681/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Sơn La năm 2025". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 16 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 8 năm 2025.
- ^ Đề án số 346/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Sơn La năm 2025