Bước tới nội dung

Tạ Khoa

21°9′16″B 104°22′44″Đ / 21,15444°B 104,37889°Đ / 21.15444; 104.37889
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Tạ Khoa
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
VùngTây Bắc Bộ
TỉnhSơn La
Lịch sử hình thành
Thành lập16/6/2025
Địa lý
Tọa độ: 21°9′16″B 104°22′44″Đ / 21,15444°B 104,37889°Đ / 21.15444; 104.37889
Tạ Khoa trên bản đồ Việt Nam
Tạ Khoa
Tạ Khoa
Vị trí xã Tạ Khoa trên bản đồ Việt Nam
Diện tích191,88 km²
Dân số (2025)
Tổng cộng15.522 người

Bản mẫu:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam/cat

Tạ Khoa là một thuộc tỉnh Sơn La, Việt Nam.

Địa lý

Xã Tạ Khoa có vị trí địa lý:

Hành chính

Xã Tạ Khoa được chia thành 23 bản: Cáy Khẻ, Chạng, Chẹn, Đào Chẹn, Hồ Sen, Hua Noong, Khoa, Khọc B, Khúm Khia, Nhạn Nọc, Ọ B, Pa Khốm, Pá Nó, Phúc, Pót, Sập Việt, Suối Sát, Suối Tăng, Suối Thón, Tà Đò, Tân Cuông, Tân Tiến, Trông Dê.[1]

Lịch sử

Xã Tạ Khoa trước đây thuộc huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La.

Ngày 16 tháng 6 năm 2025:

  • Quốc hội ban hành Nghị quyết số 203/2025/QH15 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Theo đó, kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
  • Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1681/NQ-UBTVQH15[2] về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Sơn La năm 2025 (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 16 tháng 6 năm 2025). Theo đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mường Khoa, Hua Nhàn và Tạ Khoa thành xã mới có tên gọi là xã Tạ Khoa.

Căn cứ theo đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Sơn La năm 2025[3], xã Tạ Khoa được thành lập từ:

  • Toàn bộ diện tích tự nhiên là 62,68 km2, quy mô dân số là 5.278 người của xã Mường Khoa;
  • Toàn bộ diện tích tự nhiên là 63,07 km2, quy mô dân số là 5.358 người của xã Hua Nhàn;
  • Toàn bộ diện tích tự nhiên là 66,13 km2, quy mô dân số là 4.886 người của xã Tạ Khoa.

Xã Tạ Khoa có diện tích tự nhiên là 191,88 km2 (đạt 191,88% so với quy định), quy mô dân số là 15.522 người (đạt 310,44% so với quy định).

Chú thích

  1. ^ Bộ Dân tộc và Tôn giáo (ngày 29 tháng 1 năm 2026). "Danh sách Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 12 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2026.
  2. ^ "Nghị quyết số 1681/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Sơn La năm 2025". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 16 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 8 năm 2025.
  3. ^ Đề án số 346/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Sơn La năm 2025

Tham khảo