Lasinavir
Giao diện
| Lasinavir | |
|---|---|
| Tập tin:Lasinavir.svg | |
| Danh pháp IUPAC | tert-butyl N-[(2S,3S,5R)-3-hydroxy-6-[[(2S)-1-(2-methoxyethylamino)-3-methyl-1-oxobutan-2-yl]amino]-6-oxo-1-phenyl-5-[(2,3,4-trimethoxyphenyl)methyl]hexan-2-yl]carbamate |
| Nhận dạng | |
| Số CAS | |
| PubChem | |
| Ảnh Jmol-3D | ảnh |
| SMILES | đầy đủ
|
| InChI | đầy đủ
|
| UNII | |
| Thuộc tính | |
| Công thức phân tử | C35H53N3O9 |
| Khối lượng mol | 659.81 g/mol |
| Điểm nóng chảy | |
| Điểm sôi | |
| Các nguy hiểm | |
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa). | |
Lasinavir (INN,[1] trước đây gọi là BMS-234475 và CGP-61755) là một chất ức chế protease peptidomimetic thử nghiệm được nghiên cứu bởi Novartis và Bristol-Myers Squibb như một phương pháp điều trị nhiễm HIV. Ban đầu thuốc được Novartis phát hiện tại Basel (Thụy Sĩ).[2] Cuộc điều tra về loại thuốc này đã bị chấm dứt sau Giai đoạn I vào ngày 09 tháng 10 năm 2002.[3]
Tham khảo
- ^ "International Nonproprietary Names for Pharmaceutical Substances (INN). RECOMMENDED International Nonproprietary Names (Rec. INN): List 38" (PDF). WHO Drug Information. Quyển 11 số 3. World Health Organization. 1997. tr. 170. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2015.
- ^ James Patrick Dunn, Steven Swallow, Zachary Kevin Sweeney, "Nonnucleoside reverse transcriptase inhibitors", B2 US patent 7348345 B2, issued 2008-08-02
- ^ "Drug Profile: Lasinavir". AdisInsight. Adis International Ltd, part of Springer Science+Business Media. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2015.