Lorenzo Musetti
Giao diện
| Tập tin:Musetti MCM23 (11) (52883593753).jpg Musetti tại Monte-Carlo Masters 2023 | |
| Quốc tịch | |
|---|---|
| Sinh | 3 tháng 3, 2002 Carrara, Ý |
| Chiều cao | 1,85 m (6 ft 1 in) |
| Tay thuận | Tay phải (trái tay một tay) |
| Huấn luyện viên | Simone Tartarini |
| Tiền thưởng | $84,144 |
| Đánh đơn | |
| Thắng/Thua | {{#property:P564}} |
| Thứ hạng cao nhất | Số 122 (1 tháng 2 năm 2021) |
| Thứ hạng hiện tại | Số 122 (8 tháng 2 năm 2021) |
| Thành tích đánh đơn Gland Slam | |
| Úc Mở rộng | VL3 (2020) |
| Úc Mở rộng trẻ | VĐ (2019) |
| Pháp Mở rộng trẻ | V3 (2019) |
| Wimbledon trẻ | TK (2018) |
| Mỹ Mở rộng trẻ | CK (2018) |
| Đánh đôi | |
| Thắng/Thua | {{#property:P555}} |
| Thứ hạng cao nhất | Số 530 (1 tháng 2 năm 2021) |
| Thứ hạng hiện tại | Số 530 (1 tháng 2 năm 2021) |
| Thành tích đánh đôi Gland Slam | |
| Úc Mở rộng trẻ | BK (2019) |
| Pháp Mở rộng trẻ | TK (2018) |
| Wimbledon trẻ | V2 (2018) |
| Mỹ Mở rộng trẻ | BK (2018) |
| Cập nhật lần cuối: 22 tháng 3 năm 2020. | |
Lorenzo Musetti (sinh ngày 3 tháng 3 năm 2002) là một vận động viên quần vợt người Ý.[1] Musetti được tập luyện tại La Spezia TC và Tirrenia.[2]
Sự nghiệp
Anh có thứ hạng ITF trẻ cao nhất là vị trí số 1 trên thế giới.[1][3] Vào ngày 26 tháng 1 năm 2019, Musetti đánh bại Emilio Nava để vô địch nội dung đơn nam trẻ Úc Mở rộng 2019.[4] Anh lần đầu ra mắt tại vòng đấu chính ATP tai giải Dubai Championships 2020 sau khi vượt qua vòng loại, nơi anh thua ở vòng 1. Giải đấu thứ 2 ở cấp độ tour của anh là giải Rome Masters 2020, nơi anh đánh bại nhà vô địch Grand Slam, Stan Wawrinka, sau 2 set ở vòng 1 và trở thành tay vợt đầu tiên sinh năm 2002 thắng 1 trận đấu ATP.[5]
Chung kết Challenger và Futures
Đơn: 3 (3–0)
|
|
| Kết quả | T–B | Ngày | Giải đấu | Thể loại | Mặt sân | Đối thủ | Tỉ số |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Vô địch | 1–0 | Tháng 10 năm 2019 | Antalya, Thổ Nhĩ Kỳ | Futures | Đất nện | 7–5, 6–2 | |
| Vô địch | 2–0 | Tháng 10 năm 2019 | Antalya, Thổ Nhĩ Kỳ | Futures | Đất nện | 6–4, 6–1 | |
| Vô địch | 3–0 | Tháng 9 năm 2020 | Forlì, Ý | Challenger | Đất nện | 7–6(7–2), 7–6(7–5) | |
| Á quân | 3–1 | Tháng 1 năm 2021 | Antalya, Thổ Nhĩ Kỳ | Challenger | Đất nện | Tây Ban Nha Jaume Munar | 7-6(9-7), 2-6, 2-6 |
Chung kết Grand Slam trẻ
Đơn: 2 (1 danh hiệu)
| Kết quả | Năm | Giải đấu | Mặt sân | Đối thủ | Tỉ số |
|---|---|---|---|---|---|
| Á quân | 2018 | Mỹ Mở rộng | Cứng | 1–6, 6–2, 2–6 | |
| Vô địch | 2019 | Úc Mở rộng | Cứng | 4–6, 6–2, 7–6(14–12) |
Thành tích đối đầu với các tay vợt trong top 10
Thành tích đối đầu của Musetti trước các tay vợt từng xếp hạng trong top 10.
Kei Nishikori 1–0
Stan Wawrinka 1–0
- * Tính đến ngày 18 tháng 9 năm 2020[cập nhật].
Tham khảo
- ^ a b "Lorenzo Musetti - ITF Profile". Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2020.
- ^ http://www.lastampa.it/sport/tennis/2019/01/27/news/tennis-dal-garage-di-nonna-a-melbourne-trionfo-di-musetti-tra-gli-under-18-1.33672772/amp/
- ^ "Rankings". Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2020.
- ^ "No. 1 seeds claim the junior trophies". ausopen.com. ngày 26 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2019.
- ^ "18-Year-Old Italian Musetti Stuns Stan In Rome". atpworldtour.com. ATP. ngày 15 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2020.
Liên kết ngoài
- Lorenzo Musetti tại Hiệp hội Quần vợt Chuyên nghiệpLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Lorenzo Musetti tại Liên đoàn quần vợt quốc tế