Bước tới nội dung

Lotte Giants

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Lotte Giants
롯데 자이언츠
Tập tin:Lotte Giants.svg Tập tin:Lotte Giants cap.svg
Logo Phù hiệu mũ
Thông tin
GiảiKBO League (1982–nay)
Vị tríBusan
Sân nhà
Năm thành lập1975; 51 năm trước (1975)
Vô địch Korean Series1984, 1992
Sân đấu cũ
MàuTrắng, đỏ, xanh da trời và xanh tím than
                   
Linh vậtNoori, Ahra, Pini và Win-G
Số áo lưu niệm10, 11[1]
Sở hữuLotte Corporation
Huấn luyện viên trưởngKim Tae-hyoung
Trang chủwww.giantsclub.com

Lotte Giants ( Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) là một câu lạc bộ bóng chày chuyên nghiệp thành viên của KBO League có trụ sở tại Busan, Hàn Quốc. Lotte Giants thuộc sở hữu của tập đoàn Lotte.

Từ năm 1982 đến năm 1985, Giants lấy sân nhà tại Sân vận động Bóng chày Gudeok, và sau đó là tại Sân vận động Bóng chày Sajik. Họ đã hai lần vô địch Korean Series vào các năm 1984 và 1992. Đội đã thu hút khoảng 1,38 triệu khán giả trong mùa giải 2009, một kỷ lục vẫn là lượng khán giả cao nhất [2] trong một mùa giải tại bất kỳ giải đấu thể thao nào tại Hàn Quốc. Họ thường được gọi là Busan Seagulls (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) vì loài chim chính thức của thành phố Busan là chim mòng biển, và bài hát cổ động chính của CLB là "Busan Seagulls" do Moon Seung-jae sáng tác. [3]

Lịch sử

Tập tin:LotteGiants.png
Logo linh vật cũ

Nguồn gốc

Lotte Giants được thành lập tại Seoul, Hàn Quốc, với tư cách một đội bóng chày không chuyên thành viên của Hiệp hội bóng chày Hàn Quốc vào ngày 6 tháng 5 năm 1975. Vào ngày 22 tháng 2 năm 1982, Giants được chuyên nghiệp hoá và chuyển đến Busan, thành phố lớn thứ hai ở Hàn Quốc.

Thập niên 1980

Lotte Giants đã có trận đấu ra mắt KBO League trước đội Haitai Tigers tại SVĐ bóng chày Gudeok vào ngày 28 tháng 3 năm 1982. Tuy đã đánh bại đội Tigers với tỷ số 14–2 trong trận ra mắt trên, Giants lại kết thúc mùa giải ở vị trí thứ năm trong số sáu đội với tỷ lệ chiến thắng .388. Trong đó, các cầu thủ Choi Dong-won, Ryu Du-yeol và Sim Jae-won đã hoãn việc gia nhập Giants cho mùa giải 1982 để đầu quân cho đội tuyển quốc gia Hàn Quốc thi đấu tại Giải vô địch Nghiệp dư Thế giới (AWS) năm 1982, được tổ chức tại Seoul.

Năm 1984, đội Giants lần đầu tiên giành danh hiệu Korean Series trong mùa giải thứ ba của giải KBO League, sau khi đánh bại đội Samsung Lions với tỷ số ván 4–3. Đội được dẫn dắt bởi Choi Dong-won, một trong những tay ném xuất sắc nhất trong lịch sử bóng chày chuyên nghiệp Hàn Quốc, người đã kết thúc mùa giải 1984 với 27 trận thắng, 223 lần strikeout, ERA 2.40 và giành được giải thưởng MVP mùa giải chính. Trong Korean Series năm 1984, anh ấy đã xuất hiện trong 5 trong số 7 trận đấu, có thành tích 4–1 (một trận giữ sạch điểm, 3 trận ném trọn vẹn và 1 lần ra sân tiếp sức 5 hiệp), và ném 40 hiệp trong 10 ngày.[4]

Đội Giants đã thực hiện một trong những thương vụ lớn nhất trong lịch sử giải KBO sau mùa giải 1988 khi họ gửi ngôi sao ném bóng Choi Dong-won và Kim Yong-chul đến đội Samsung Lions, để đổi lấy ngôi sao đánh bóng Jang Hyo-jo và tay ném Kim Si-jin.[5]

Thập niên 1990

Đội Giants đã trở lại Korean Series vào các mùa giải 1995 và 1999, nhưng đều thất bại. Họ sau đó vắng mặt tại loạt trận chung kết này kể từ năm 1999 tới nay.

Thập niên 2000

Liên tiếp các mùa giải từ 2001 đến năm 2007, Giants không đủ điều kiện tham dự vòng loại trực tiếp, trong đó đứng cuối bảng trong bốn năm liên tiếp (2001–2004). Vào giữa mùa giải 2001, huấn luyện viên kỳ cựu của Giants là Kim Myung-seong, đột ngột qua đời vì đau tim. Thay thế ông là Woo Yong-deuk.

Cuối năm 2007, Giants đã ký hợp đồng với HLV người Mỹ Jerry Royster cho vị trí HLV trưởng, biến ông trở thành người nước ngoài không mang gốc gác Triều Tiên đầu tiên nắm vị trí này tại một trong những CLB bóng chày chuyên nghiệp Hàn Quốc. [6][7] Royster giữ chức HLV trưởng của Giants cho đến mùa giải 2010, trong dẫn dắt đội vào vòng play-off trong cả ba mùa giải.

Mức độ nổi tiếng

Tập tin:부산롯데.jpg
Người hâm mộ cổ vũ cho đội Giants tại Sân vận động bóng chày Sajik năm 2011.

Giants là một trong những đội bóng chày được yêu thích nhất tại KBO League. [8] Trong một cuộc khảo sát của Gallup Hàn Quốc thực hiện vào năm 2011, Giants đã được bình chọn là đội bóng được yêu thích nhất ba lần liên tiếp. [8] Năm 1991, họ trở thành đội bóng Hàn Quốc đầu tiên đạt mức một triệu khán giả đến sân trong một mùa giải. [9] Trong mùa giải 2009, họ đã lập kỷ lục KBO về lượng khán giả đến sân nhà với 1.380.018 lượt người. [2] Trong mùa giải 2011, họ cũng dẫn đầu giải đấu về tổng số khán giả đến sân nhà với 1.358.322 lượt người hâm mộ trong 67 trận đấu trên sân nhà. [10] Lượng khán giả trung bình mỗi trận đạt 20.273 người, tức độ phủ 71% chỗ ngồi mỗi trận. [10] Từ năm 2008 đến năm 2012, Giants cũng đã thu hút hơn 1 triệu người hâm mộ trong năm mùa giải liên tiếp. [9]

Thành tích từng mùa giải

Mùa Sân nhà Giải Thứ hạng Mùa giải chính Playoff Giải thưởng
Hạng Số trận T B H %T ĐT ĐB ERA
1982 SVĐ bóng chày Gudeok KBO 5/6 5/6 40 13 27 0 .325 .256 59 3.95 Không giành quyền tham dự
4/6 40 18 22 0 .450
1983 KBO 6/6 4/6 50 22 27 1 .449 .244 78 3.79 Không giành quyền tham dự
6/6 50 21 29 0 .420
1984 KBO 1/6 4/6 50 21 28 1 .429 .257 71 3.31 Vô địch Korean Series vs. Samsung Lions (4–3) Choi Dong-won (MVP)
1/6 50 29 20 1 .592
1985 KBO 2/6 4/6 55 27 28 0 .491 .256 77 3.05 Không giành quyền tham dự  
2/6 55 32 23 0 .582
1986 SVĐ bóng chày Sajik KBO 5/7 3/7 54 30 20 4 .600 .248 37 2.74 Không giành quyền tham dự  
5/7 54 20 32 2 .385
1987 KBO 3/7 3/7 54 27 25 2 .519 .268 40 3.36 Không giành quyền tham dự
3/7 54 27 24 3 .528
1988 KBO 3/7 4/7 54 29 24 1 .546 .270 68 3.59 Không giành quyền tham dự  
3/7 54 28 25 1 .528
1989 KBO 7/7 7/7 120 48 67 5 .421 .247 38 3.91 Không giành quyền tham dự  
1990 KBO 6/7 6/7 120 44 71 4 .388 .245 41 4.43 Không giành quyền tham dự  
1991 KBO 4/8 4/8 126 61 62 3 .496 .260 73 3.91 Thua

tứ kết vs. Samsung Lions (1–1–2)

1992 KBO 1/8 3/8 126 71 55 1 .563 .288 68 4.28 Thắng tứ kết vs. Samsung Lions (2–0) Thắng bán kết vs. Haitai Tigers (3–2) Vô địch Korean Series vs. Binggrae Eagles (4–1) Yeom Jong-seok (ROTY)
1993 KBO 6/8 6/8 126 62 63 1 .496 .248 29 3.33 Không giành quyền tham dự
1994 KBO 6/8 6/8 126 56 67 3 .456 .257 58 4.44 Không giành quyền tham dự  
1995 KBO 2/8 3/8 126 68 53 5 .560 .255 65 3.47 Thắng tứ kết vs. LG Twins (4–2)

Thua Korean Series vs. OB Bears (3–4)

1996 KBO 5/8 5/8 126 57 63 6 .476 .274 72 4.16 Không giành quyền tham dự
1997 KBO 8/8 8/8 126 48 77 1 .385 .237 75 4.58 Không giành quyền tham dự
1998 KBO 8/8 8/8 126 50 72 4 .410 .255 86 4.61 Không giành quyền tham dự  
1999 Dream League 2/8 2/4 132 75 52 5 .591 .291 145 4.18 Thắng bán kết vs. Samsung Lions (4–3)

Thua Korean Series vs. Hanwha Eagles (1–4)
2000 Magic League 5/8 2/4 133 65 64 4 .504 .260 104 4.02 Thua tứ kết vs. Samsung Lions (1–2)  
2001 KBO 8/8 8/8 133 59 70 4 .457 .280 121 4.68 Không giành quyền tham dự
2002 KBO 8/8 8/8 133 35 97 1 .265 .245 85 4.74 Không giành quyền tham dự
2003 KBO 8/8 8/8 133 39 91 3 .300 .256 73 5.01 Không giành quyền tham dự
2004 KBO 8/8 8/8 133 50 72 11 .410 .252 88 4.22 Không giành quyền tham dự
2005 KBO 5/8 5/8 126 58 67 1 .464 .253 83 4.31 Không giành quyền tham dự Son Min-han (MVP)
2006 KBO 7/8 7/8 126 50 73 3 .407 .250 88 3.88 Không giành quyền tham dự
2007 KBO 7/8 7/8 126 55 68 3 .447 .270 76 4.14 Không giành quyền tham dự  
2008 KBO 3/8 3/8 126 69 57 0 .548 .282 93 3.64 Thua tứ kết vs. Samsung Lions (0–3)
2009 KBO 4/8 4/8 133 66 67 0 .496 .277 121 4.75 Thua tứ kết vs. Doosan Bears (1–3)  
2010 KBO 4/8 4/8 133 69 61 3 .531 .288 185 4.82 Thua tứ kết vs. Doosan Bears (2–3) Lee Dae-ho (MVP)
2011 KBO 3/8 2/8 133 72 56 5 .563 .288 111 4.20 Thua bán kết vs. SK Wyverns (2–3)
2012 KBO 4/8 4/8 133 65 62 6 .512 .263 73 3.48 Thắng tứ kết vs. Doosan Bears (3–1) Thua bán kết vs. SK Wyverns (2–3)  
2013 KBO 5/9 5/9 128 66 58 4 .532 .261 61 3.93 Không giành quyền tham dự  
2014 KBO 7/9 7/9 128 59 68 1 .457 .287 121 5.19 Không giành quyền tham dự  
2015 KBO 8/10 8/10 144 66 77 1 .462 .280 177 5.07 Không giành quyền tham dự
2016 KBO 8/10 8/10 144 66 78 0 .458 .288 127 5.63 Không giành quyền tham dự  
2017 KBO 3/10 3/10 144 80 62 2 .563 .285 151 4.56 Thua bán kết vs. NC Dinos (2–3)  
2018 KBO 7/10 7/10 144 68 74 2 .479 .289 203 5.37 Không giành quyền tham dự  
2019 KBO 10/10 10/10 144 48 93 3 .340 .250 90 4.83 Không giành quyền tham dự  
2020 KBO 7/10 7/10 144 71 72 1 .497 .276 131 4.64 Không giành quyền tham dự  
2021 KBO 8/10 8/10 144 65 71 8 .478 .278 107 5.37 Không giành quyền tham dự  
2022 KBO 8/10 8/10 144 64 76 4 .457 .267 106 4.45 Không giành quyền tham dự  
2023 KBO 7/10 7/10 144 68 76 0 .472 .265 69 4.15 Không giành quyền tham dự  
2024 KBO 7/10 7/10 144 66 74 4 .471 .285 125 5.05 Không giành quyền tham dự  
2025 KBO 7/10 7/10 144 66 72 6 .478 .267 75 4.75 Không giành quyền tham dự  

Đội

Số đã treo

Số áo đầu tiên được treo vĩnh viễn của câu lạc bộ Giants là số 11 của Choi Dong-won, một trong những tay ném xuất sắc nhất trong lịch sử giải bóng chày chuyên nghiệp Hàn Quốc. Ông đã thi đấu cho Giants từ năm 1983 đến năm 1988 và giành giải Cầu thủ xuất sắc nhất KBO năm 1984. Choi qua đời vì bệnh ung thư vào năm 2011.

Năm 2022, câu lạc bộ đã treo vĩnh viễn thêm số 10 để vinh danh Lee Dae-ho, người đã gắn bó với Giants hơn 15 mùa giải.[11]

Tập tin:KBO Retired Lotte 11.svg
Choi Dong-won

Người quản lý

Tài liệu tham khảo

Tổng quan
  • "Thông tin và thống kê tổng quát" (bằng tiếng Hàn). Korean Baseball League. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2021.
Cụ thể
  1. ^ Yoon, Hyun (ngày 30 tháng 9 năm 2011). "Iron arm Choi Dong-Won becomes Busans everlasting number 11" (bằng tiếng Hàn). Ohmynews.com. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2011.
  2. ^ a b KBO 역대관중현황 Lưu trữ ngày 4 tháng 12 năm 2008 tại Wayback Machine
  3. ^ "KBO clubs invest in popular cheerleading songs". koreajoongangdaily.joins.com (bằng tiếng Anh). ngày 3 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2022.
  4. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên v1
  5. ^ Yoon, Chul (ngày 7 tháng 9 năm 2011). "Korean baseball legend Jang dies at 55". The Korea Times. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2011.
  6. ^ Herman, Ken (ngày 26 tháng 6 năm 2008). "Ex-Brave Royster now managing in Korea". The Atlanta Journal-Constitution. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2010.
  7. ^ "Giants think English to greet new U.S. skipper". Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 1 năm 2013.
  8. ^ a b 프로야구 롯데, 3회 연속 최고 인기구단 (bằng tiếng Hàn). Article.joinsmsn.com. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2013.
  9. ^ a b "관중 현황" [Attendance Status]. koreabaseball.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2024.
  10. ^ a b 홈관중몰이 1위 롯데 (bằng tiếng Hàn). News.sportsseoul.com. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2013.
  11. ^ "S. Korean baseball legend Lee Dae-ho retires after 22 seasons". Yonhap News Agency (bằng tiếng Anh). ngày 8 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2023.

Liên kết ngoài