Lukas Gabriel
Giao diện
| Tập tin:ÖFB-Cupfinale 2013 - Lukas Gabriel 01.JPG | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Lukas Gabriel | ||
| Ngày sinh | 26 tháng 12, 1991 | ||
| Nơi sinh | Áo | ||
| Chiều cao | 1,93 m (6 ft 4 in) | ||
| Vị trí | Trung vệ | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | FC Blau-Weiß Linz | ||
| Số áo | 11 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2008–2012 | Ried | 5 | (0) |
| 2011–2012 | → Wels (loan) | 18 | (0) |
| 2012–2013 | FC Pasching | 12 | (0) |
| 2013–2014 | Union St. Florian | 15 | (0) |
| 2014 | FC Pasching | 6 | (0) |
| 2014– | FC Blau-Weiß Linz | 59 | (7) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2009 | U-18 Áo | 1 | (0) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 30 tháng 7 năm 2016 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 22 tháng 6 năm 2016 | |||
Lukas Gabriel (sinh 26 tháng 12 năm 1991) là một cầu thủ bóng đá Áo thi đấu cho câu lạc bộ ở Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Áo FC Blau-Weiß Linz. Anh chơi ở vị trí trung vệ, đã thi đấu năm trận ở Giải bóng đá vô địch quốc gia Áo cho Ried,[1] và Regional League cho Wels và FC Pasching.[2]
Tham khảo
- ^ "Spielerstatistik: Lukas Gabriel". Austrian Bundesliga. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2013.
- ^ "L. Gabriel". Soccerway. Perform Group. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013.