Bước tới nội dung

Mèo nâu đỏ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bản mẫu:Taxobox/speciesLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Autotaxobox”.Bản mẫu:Taxonomy
Bản mẫu:Speciesbox/name
Tập tin:Bay cat 1 Jim Sanderson-cropped.jpg
Phân loại khoa học edit
Danh pháp hai phần
Bản mẫu:Taxon infoBản mẫu:Taxon italics
(Gray, 1874)[1]
Distribution of the Bay cat
Vùng phân bố mèo nâu đỏ (2016)[1]
Các đồng nghĩa

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “TaxonList”.

Bản mẫu:Speciesbox/parameterCheck

Mèo nâu đỏ hay còn gọi là mèo nâu đỏ Borneo (danh pháp hai phần: Catopuma badia) là một loài động vật thuộc Họ Mèo. Đây là loài bản địa trên đảo Borneo. Năm 2007, IUCN phân loại loài mèo này là loài nguy cấp do số lượng được ước tính suy giảm 20% cho đến năm 2020 do mất môi trường sống. Đến năm 2007, quy mô quần thể thực tế bị nghi ngờ dưới 2.500 cá thể trưởng thành.[1]

Mèo nâu đỏ được ghi nhận trong lịch sử là loài hiếm và ngày nay dường như xuất hiện với mật độ tương đối thấp, ngay cả trong môi trường sống nguyên sơ.[2]

Chú thích

  1. ^ a ă â b c Bản mẫu:Chú thích IUCN
  2. ^ Povey, K., Sunarto, H. J. G., Priatna, D., Ngoprasert, D., Reed, D., Wilting, A., Lynam, A., Haidai, I., Long, B., Johnson, A., Cheyne, S., Breitenmoser, C., Holzer, K., Byers, O. (eds.) CBSG. (2009) Clouded Leopard and Small Felid Conservation Summit Final Report. Lưu trữ ngày 9 tháng 5 năm 2012 tại Wayback Machine IUCN/SSC Conservation Breeding Specialist Group: Apple Valley, MN.

Tham khảo

  • "Bornean Bay Cat". IUCN Cat Specialist Group. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2022.
  • Fox, P. "Jungle creature who eluded scientists for decades is finally caught on film". Honest to Paws. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2022.
  • "In images: The rare Bay Cat of Borneo". Live Science. 2014.
  • "Bay cat, Bornean red cat, Bornean marbled cat". BBC. 2008.

Bản mẫu:Spoken Wikipedia

Bản mẫu:Taxonbar


Bản mẫu:Carnivora-stub