Mafikeng
| Mafikeng Mafeking | |
|---|---|
| — Thủ phủ — | |
| Mahikeng | |
| Tập tin:Mafikeng, North West, South Africa (20506154516).jpg | |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-c559e89c">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ. | |
| Quốc gia | Cộng hòa Nam Phi |
| Tỉnh | Tây Bắc |
| Huyện | Ngaka Modiri Molema |
| Đô thị | Mahikeng |
| Thành lập | 1852[1] |
| Chính quyền | |
| Diện tích[2] | |
| • Tổng cộng | 24,57 km2 (949 mi2) |
| Độ cao | 1.500,0 m (49,000 ft) |
| Dân số (2011)[2] | |
| • Tổng cộng | 291 527 |
| Postal code (street) | 2745 |
| PO box | 2745 |
| Website | www.mahikeng.gov.za |
Mafikeng (còn được gọi là Mahikeng hoặc Mafeking) là thủ phủ của tỉnh Tây Bắc, Cộng hòa Nam Phi.[3] Thành phố nằm gần biên giới Nam Phi và Botswana, cách Cape Town khoảng 1.400 km về phía đông bắc và cách Johannesburg 260 km về phía tây. Trong tiếng Tswana, tên gọi "Mahikeng" có nghĩa là "nơi có những tảng đá".'[4]
Lịch sử
Thị trấn được Molema Tawana thành lập vào năm 1857 làm nơi định cư cho người Barolong.
Trong Chiến tranh Boer thứ hai, nơi đây nổi tiếng với Cuộc vây hãm Mafeking kéo dài 217 ngày (1899–1900).
Mahikeng từng đóng vai trò là thủ phủ của Lãnh thổ bảo hộ Bechuanaland (nay là Botswana) cho đến năm 1965, dù trên thực tế nó nằm ngoài biên giới của lãnh thổ này. Sau khi chế độ Apartheid sụp đổ (1994), thành phố được sáp nhập cùng Mmabatho để trở thành thủ phủ của tỉnh Tây Bắc mới.
Tháng 2 năm 2010, chính phủ Nam Phi chính thức phê duyệt việc đổi tên thành phố trở lại nguyên bản là Mahikeng.
Nhân khẩu học
Theo điều tra dân số năm 2011, khu vực Mahikeng có 291.527 cư dân. Thống kê chi tiết như sau:
Thành phần chủng tộc: Người da đen (95,5%), Người da màu/Coloured (2,3%), Người da trắng (1,3%), Người Ấn Độ/Châu Á (0,8%), và các nhóm khác (0,8%).
Ngôn ngữ mẹ đẻ: Tiếng Tswana (78,4%) là ngôn ngữ được sử dụng phổ biến nhất, tiếp theo là tiếng Sesotho (3,0%), tiếng Afrikaans (1,1%) và tiếng Anh (0,6%).
Địa lý và Khí hậu
Thành phố nằm trên vùng thảo nguyên mở ở độ cao 1.500 m so với mực nước biển, bên bờ thượng nguồn sông Molopo. Mahikeng có khí hậu bán khô hạn (phân loại khí hậu Köppen: BSh) với mùa hè nóng và mùa đông khô ráo, ôn hòa.
Hạ tầng và Tiện ích nổi bật
Giáo dục: Cơ sở Mahikeng của Đại học North-West (North-West University).
Giao thông và Thể thao: Sân bay Mafikeng, Ga đường sắt Mafikeng và Sân vận động Mmabatho.
Bảo tồn thiên nhiên: Khu bảo tồn thiên nhiên Mafikeng (4.800 ha) và Khu bảo tồn thiên nhiên Botsalano (5.800 ha).
Chú thích
- ^ Robson, Linda Gillian (2011). "Annexure A" (PDF). The Royal Engineers and settlement planning in the Cape Colony 1806–1872: Approach, methodology and impact (PhD thesis). University of Pretoria. tr. xlv–lii.
- ^ a b "Main Place Mahikeng". Census 2011.
- ^ Tshehle, Boitumelo (ngày 12 tháng 9 năm 2012). "Mafikeng municipality reverts to its original name: Mahikeng". www.sowetanlive.co.za. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2025.
- ^ "Xingwana approves 28 geographical name changes". The Mail & Guardian (bằng tiếng Anh). ngày 2 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2021.