Mehdi Tahrat
|
Tahrat trong màu áo Lens năm 2018 | |||||||||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Mehdi Serge Jean Tahrat[1] | ||||||||||||||||||||||
| Ngày sinh | 24 tháng 1, 1990 [2] | ||||||||||||||||||||||
| Nơi sinh | Meudon, Pháp | ||||||||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,93 m[2] | ||||||||||||||||||||||
| Vị trí | Trung vệ, tiền vệ phòng ngự | ||||||||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||||||||
Đội hiện nay | Kanchanaburi Power | ||||||||||||||||||||||
| Số áo | 91 | ||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||||||||
| 2008–2009 | Évry FC | ||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||
| 2009–2012 | Sainte-Geneviève | 62 | (2) | ||||||||||||||||||||
| 2012–2014 | Lille B | 62 | (2) | ||||||||||||||||||||
| 2014–2016 | Paris FC | 67 | (6) | ||||||||||||||||||||
| 2016 | Red Star | 5 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2016–2018 | Angers | 14 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2018 | → Valenciennes (cho mượn) | 19 | (1) | ||||||||||||||||||||
| 2018–2019 | Lens | 19 | (2) | ||||||||||||||||||||
| 2019–2021 | Abha | 50 | (3) | ||||||||||||||||||||
| 2021–2023 | Al Gharafa | 39 | (4) | ||||||||||||||||||||
| 2023–2025 | Troyes | 28 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2025– | Kanchanaburi Power | 15 | (1) | ||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||
| 2015– | Algeria | 19 | (0) | ||||||||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 19 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 19 tháng 5 năm 2026 | |||||||||||||||||||||||
Mehdi Serge Jean Tahrat (Bản mẫu:Lang-ar; sinh ngày 24 tháng 1 năm 1990) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Algeria hiện thi đấu ở vị trí trung vệ hoặc tiền vệ phòng ngự cho câu lạc bộ Thai League 1 Kanchanaburi Power. Sinh ra tại Pháp, anh đã khoác áo đội tuyển quốc gia Algeria và là thành viên của đội tuyển vô địch Cúp các quốc gia châu Phi 2019.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Những năm đầu
Tahrat bắt đầu sự nghiệp tại Évry FC trước khi gia nhập Sainte-Geneviève Sports vào năm 2009. Anh đã có 62 lần ra sân và ghi 2 bàn tại Giải hạng năm Pháp, giúp câu lạc bộ trụ hạng thành công. Màn trình diễn của anh thu hút sự chú ý của Lille OSC, nơi anh chuyển đến vào mùa hè 2012[3].
Paris FC và những bước tiến
Tháng 7 năm 2014, Tahrat ký hợp đồng với Paris FC đang thi đấu tại Championnat National[4]. Trong hai mùa giải, anh ra sân 67 trận, ghi 6 bàn và là trụ cột ở hàng phòng ngự. Mùa giải 2015-16, Paris FC thi đấu tại Ligue 2 nhưng Tahrat chỉ có 5 lần ra sân trong nửa đầu mùa trước khi chuyển đến Red Star vào tháng 1 năm 2016. Tại Red Star, anh ra sân 5 trận ở Ligue 2[5].
Angers và Valenciennes
Mùa hè 2016, Tahrat gia nhập Angers SCO tại Ligue 1. Anh có 14 lần ra sân tại giải vô địch quốc gia, chủ yếu vào nửa cuối mùa giải 2016-17. Đầu năm 2018, anh được cho Valenciennes FC mượn đến hết mùa[6]. Tại Valenciennes, anh ra sân 19 trận, ghi 1 bàn và thể hiện phong độ ổn định.
RC Lens
Ngày 16 tháng 7 năm 2018, Tahrat ký hợp đồng hai năm với RC Lens – một trong những câu lạc bộ giàu truyền thống nhất nước Pháp đang thi đấu tại Ligue 2[7]. Anh ra sân 19 trận, ghi 2 bàn và được đánh giá là một trong những trung vệ xuất sắc nhất giải, góp công lớn giúp Lens kết thúc mùa giải ở vị trí thứ năm.
Abha Club và Al Gharafa
Tháng 7 năm 2019, Tahrat chuyển đến Ả Rập Xê Út gia nhập Abha Club mới được thăng hạng lên Saudi Pro League[8]. Anh ghi 3 bàn sau 50 lần ra sân và nhanh chóng trở thành thủ lĩnh hàng thủ.
Tháng 8 năm 2021, anh ký hợp đồng hai năm với Al Gharafa SC tại Qatar[9]. Anh có 39 lần ra sân, ghi 4 bàn và giành quyền tham dự AFC Champions League.
ES Troyes AC
Ngày 12 tháng 9 năm 2023, Tahrat trở lại Pháp, ký hợp đồng với ES Troyes AC theo dạng tự do[10]. Anh có 28 lần ra sân tại Ligue 2 nhưng không ghi được bàn nào. Giai đoạn này chứng kiến anh gặp một số vấn đề về thể lực và chấn thương[11], bao gồm một chấn thương chân kéo dài từ tháng 1 năm 2025 đến tháng 8 năm 2025[12].
Kanchanaburi Power
Ngày 26 tháng 7 năm 2025, Tahrat gia nhập tân binh của Thai League 1 là Kanchanaburi Power theo dạng chuyển nhượng tự do, với bản hợp đồng có thời hạn một năm (đến ngày 30 tháng 6 năm 2026)[13]. Anh được trao số áo 91.
Trong cuộc phỏng vấn với DZfoot vào tháng 12 năm 2025, Tahrat thừa nhận khả năng cao đây sẽ là mùa giải cuối cùng trong sự nghiệp của anh: “Tôi sẽ bước sang tuổi 36 vào tháng 1. Tôi đang đến gần cuối sự nghiệp. Tôi nghĩ đây sẽ là mùa giải cuối cùng của tôi, nhưng không ai biết chắc được.”[14]
Tính đến ngày 19 tháng 5 năm 2026, Tahrat đã có 15 lần ra sân tại Thai League 1, ghi 1 bàn[15]. Bàn thắng duy nhất của anh đến ở phút 27 trận gặp Chonburi FC vào ngày 23 tháng 2 năm 2026, giúp Kanchanaburi giành chiến thắng 2-1[16]. Anh cũng nhận 2 thẻ vàng và có tỷ lệ tắc bóng thành công 73%[17].
Sự nghiệp quốc tế
Tahrat lần đầu được triệu tập lên tuyển Algeria vào tháng 9 năm 2015 cho các trận giao hữu gặp Guinea và Senegal[18]. Anh có trận ra mắt vào ngày 13 tháng 10 năm 2015 trong chiến thắng 2-0 trước Senegal.
Tahrat là thành viên của đội tuyển Algeria vô địch Cúp các quốc gia châu Phi 2019 tại Ai Cập. Anh ra sân từ băng ghế dự bị trong chiến thắng 3-0 trước Tanzania tại vòng bảng và đá chính 85 phút trong trận chung kết, nơi Algeria đánh bại Senegal 1-0[19]. Năm 2021, anh cùng Algeria giành FIFA Arab Cup, đá chính 6 trận và được vinh danh trong đội hình tiêu biểu của giải đấu[20].
Sau giải đấu năm 2021, Tahrat dần ít được triệu tập hơn do sự cạnh tranh khốc liệt ở hàng thủ. Lần cuối cùng anh khoác áo đội tuyển là vào tháng 3 năm 2024 trong trận giao hữu với Bolivia. Tổng cộng, anh có 19 lần ra sân cho “Những chú sa mạc” (Fennecs)[21].
Phong cách thi đấu
Với chiều cao 1,93 m, Tahrat mạnh mẽ trong các pha không chiến và tranh chấp tay đôi. Tỷ lệ thắng không chiến của anh ở mùa giải 2025-26 đạt 72,7%[15] và tỷ lệ thắng tranh chấp chung là 73%[17]. Là một cầu thủ thuận chân phải, anh có khả năng chuyền dài tốt, với tỷ lệ chuyền dài chính xác 41,9% trong mùa giải[15].
Tahrat thường được bố trí ở vị trí trung vệ lệch phải trong sơ đồ 4-2-3-1 hoặc 3-4-3. Nhờ kinh nghiệm và khả năng đọc tình huống, anh đảm nhận vai trò lãnh đạo hàng thủ, thường xuyên chỉ đạo đồng đội và tổ chức bẫy việt vị.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia | Cúp liên đoàn | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Sainte-Geneviève | 2009–12 | National 3 | 62 | 2 | 0 | 0 | — | — | — | 62 | 2 | |||
| Lille B | 2012–14 | National 2 | 62 | 2 | 0 | 0 | — | — | — | 62 | 2 | |||
| Paris FC | 2014–16 | Ligue 2 / National | 67 | 6 | 5 | 0 | 2 | 0 | — | — | 74 | 6 | ||
| Red Star | 2015–16 | Ligue 2 | 5 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 5 | 0 | ||
| Angers | 2016–18 | Ligue 1 | 14 | 0 | 3 | 0 | 0 | 0 | — | — | 17 | 0 | ||
| Valenciennes (mượn) | 2017–18 | Ligue 2 | 19 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 19 | 1 | ||
| Lens | 2018–19 | Ligue 2 | 19 | 2 | 2 | 0 | 1 | 0 | — | — | 22 | 2 | ||
| Abha | 2019–21 | Saudi Pro League | 50 | 3 | 4 | 0 | — | — | — | 54 | 3 | |||
| Al Gharafa | 2021–23 | Qatar Stars League | 39 | 4 | 2 | 0 | — | 4 | 0 | — | 45 | 4 | ||
| Troyes | 2023–25 | Ligue 2 | 28 | 0 | 1 | 0 | — | — | — | 29 | 0 | |||
| Kanchanaburi Power | 2025–26 | Thai League 1 | 15 | 1 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | — | 16 | 1 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 380 | 21 | 18 | 0 | 3 | 0 | 4 | 0 | 0 | 0 | 405 | 21 | ||
Quốc tế
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Algeria | 2015 | 2 | 0 |
| 2016 | 0 | 0 | |
| 2017 | 0 | 0 | |
| 2018 | 4 | 0 | |
| 2019 | 5 | 0 | |
| 2020 | 2 | 0 | |
| 2021 | 4 | 0 | |
| 2022 | 1 | 0 | |
| 2024 | 1 | 0 | |
| Tổng cộng | 19 | 0 | |
Danh hiệu
Algeria
Tham khảo
- ^ "Algeria" (PDF). Confederation of African Football. ngày 15 tháng 6 năm 2019. tr. 1. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 21 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2026.
- ^ a b "FIFA Arab Cup Qatar 2021: List of players: Algeria" (PDF). FIFA. ngày 4 tháng 12 năm 2021. tr. 1. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Statistiques de Mehdi Tahrat avec l'équipe réserve de Lille". Fédération Française de Football. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Mehdi Jean signe au Paris FC". Paris FC. ngày 10 tháng 7 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2015.
- ^ "Mehdi Tahrat Career Statistics". Soccerway. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Angers Sco. Mercato : Ciss et Tahrat prêtés à Valenciennes". Ouest-France (bằng tiếng Pháp). ngày 2 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2018.
- ^ "Mehdi Tahrat, un champion d'Afrique au RC Lens" (bằng tiếng Pháp). RC Lens. ngày 16 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Mehdi Serge Jean Tahrat Profile". Saudi Pro League. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Al Gharafa sign Algerian defender Mehdi Tahrat". Qatar Tribune. ngày 16 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2026.
- ^ "MEHDI TAHRAT EST TROYEN". Estac (bằng tiếng Pháp). ES Troyes AC. ngày 12 tháng 9 năm 2023. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Mehdi Tahrat – Injury history". Transfermarkt. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Mehdi Tahrat – Injury History". Soccerway. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Mehdi Tahrat – Kanchanaburi Power FC" (bằng tiếng Thái). Kanchanaburi Power FC. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Thaïlande : Mehdi Tahrat savoure sa fin de carrière". DZfoot. ngày 20 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2026.
- ^ a b c "Mehdi Tahrat Stats – Kanchanaburi Power". FotMob. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Kanchanaburi Power lội ngược dòng hạ Chonburi". Bangkok Post. ngày 23 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2026.
- ^ a b "Mehdi Tahrat – Player Statistics 2025/26" (bằng tiếng Thái). Kanchanaburi Power FC. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2026.
- ^ AK (ngày 30 tháng 9 năm 2015). "EN : Liste des sélectionnés pour la Guinée et le Sénégal" (bằng tiếng Pháp). DZfoot. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2015.
- ^ "Algeria 1-0 Senegal: Africa Cup of Nations final – as it happened". BBC Sport. ngày 19 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Algeria beat Tunisia to win FIFA Arab Cup 2021". Al Jazeera (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Mehdi Jean Tahrat – National Team Appearances". National Football Teams. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Algeria 1-0 Senegal: Africa Cup of Nations final – as it happened". BBC Sport. ngày 19 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Algeria beat Tunisia to win FIFA Arab Cup 2021". Al Jazeera (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2026.
Liên kết ngoài
- jean-mehdi {{{last}}} – Thông số tại LFP.fr (bằng tiếng Pháp)
- Mehdi Tahrat tại Soccerway
- Mehdi Tahrat tại National-Football-Teams.com
- Trang có lỗi kịch bản
- Nguồn CS1 tiếng Pháp (fr)
- Nguồn CS1 tiếng Thái (th)
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Bài có mô tả ngắn
- Các bài viết sử dụng bản mẫu:Huy chương với vô địch
- Hộp thông tin bản mẫu huy chương cần sửa chữa
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Pháp (fr)
- Sinh năm 1990
- Nhân vật còn sống
- Hậu vệ bóng đá nam
- Tiền vệ bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá nam Algeria
- Cầu thủ bóng đá nam Algeria thi đấu ở nước ngoài
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Algeria
- Cầu thủ bóng đá nam Pháp
- Cầu thủ bóng đá nam Pháp thi đấu ở nước ngoài
- Cầu thủ Évry FC
- Cầu thủ Sainte-Geneviève Sports
- Cầu thủ Lille OSC
- Cầu thủ Paris FC
- Cầu thủ Red Star FC
- Cầu thủ Angers SCO
- Cầu thủ Valenciennes FC
- Cầu thủ RC Lens
- Cầu thủ Abha Club
- Cầu thủ Al-Gharafa SC
- Cầu thủ ES Troyes AC
- Cầu thủ Kanchanaburi Power F.C.
- Cầu thủ Thai League 1
- Cầu thủ Ligue 1
- Cầu thủ Ligue 2
- Cầu thủ Championnat National
- Cầu thủ Saudi Pro League
- Cầu thủ Qatar Stars League
- Cầu thủ bóng đá từ Hauts-de-Seine
- Cầu thủ Cúp các quốc gia châu Phi 2019
- Cầu thủ bóng đá ngoại quốc tại Ả Rập Xê Út
- Cầu thủ bóng đá ngoại quốc tại Qatar