Miss International Queen Vietnam 2025

Miss International Queen Vietnam 2025 hay Hoa hậu Chuyển giới Việt Nam 2025 là cuộc thi Hoa hậu Chuyển giới Việt Nam lần thứ 4 do Hương Giang Entertainment phối hợp với Nguyễn Huỳnh Như Entertainment tổ chức. Đêm chung kết diễn ra vào ngày 10 tháng 5 năm 2025 tại Novaworld Phan Thiết. Hoa hậu Chuyển giới Việt Nam 2023 - Nguyễn Hà Dịu Thảo đến từ Hải Dương đã trao lại vương miện cho người kế nhiệm là Hà Tâm Như đến từ Vĩnh Long.[1]

Miss International Queen Vietnam 2025
Ngày10 tháng 5 năm 2025
Dẫn chương trình
Địa điểmQuảng trường Bikini Beach, Novaworld Phan Thiết, Bình Thuận
Truyền hìnhHương Giang Entertainment
Tham gia71
Số xếp hạng24
Người chiến thắngHà Tâm Như
Vĩnh Long
Quốc phục đẹp nhấtNguyễn Cao Minh Anh
Hà Nội
← 2023

Thông tin cuộc thi

Sản xuất chương trình thực tế

Ban giám khảo

Hội đồng ban giám khảo đêm chung kết gồm 8 thành viên:

Kết quả

Kết quả Thí sinh Dự thi quốc tế Thành tích
Hoa hậu Chuyển giới Việt Nam 2025 Hoa hậu Chuyển giới Quốc tế 2025 Á hậu 2
Á hậu 1
Á hậu 2
Top 6
Top 14
Top 24

Ghi chú

  1. ^ Thí sinh vào thẳng Top 14 nhờ chiến thắng giải phụ "Học viên tài năng nhất"

Giải phụ

Giải phụ Kết quả
Best National Costume
Best Face
Best Catwalk
Best Inspirer
Best Talent
Học viên được yêu thích nhất (Fan Favourite)

Thí sinh tham gia

Top 24 thí sinh

Số báo danh Họ và tên thí sinh Năm sinh Quê quán Chiều cao
082 Tô Ngọc Bảo Linh 1988 Bắc Giang 1,68 m
003 Trần Quân 2003 An Giang 1,75 m
212 Lộ Lộ 1988 Kiên Giang 1,69 m
019 Nikkie Song Phúc 1998 Thành phố Hồ Chí Minh 1,80 m
011 La Ngọc Thư 2003 Cà Mau 1,78 m
221 Alice Dương 1996 Thành phố Hồ Chí Minh 1,77 m
068 Huỳnh Ngọc Thái Dương 2004 An Giang 1,73 m
056 Huỳnh My 1993 Bến Tre 1,76 m
077 Nguyễn Thủy Tiên 1999 Hải Dương 1,73 m
147 Nguyễn Cao Minh Anh 2002 Hà Nội 1,80 m
160 Lê An Di 2002 Ninh Thuận 1,72 m
018 Trần Khởi My 1997 Thành phố Hồ Chí Minh 1,75 m
220 Hoàng Bảo Anh 1992 Hà Nội 1,78 m
219 Trần Mẫn Nhi 2000 Đà Nẵng 1,79 m
063 Cao Minh Hy 2000 Kiên Giang 1,68 m
048 Lê Thanh Anh 2006 Bến Tre 1,77 m
001 Phạm Thư Kỳ 2002 Trà Vinh 1,76 m
151 Quincy Lê 2001 Thành phố Hồ Chí Minh 1,76 m
102 Hà Tâm Như 1998 Vĩnh Long 1,80 m
091 Trần Di 2001 Cà Mau 1,73 m
170 Lê Tuệ Vy 2000 Hà Nội 1,78 m
110 Bùi Phạm Phương Nhã 2005 Hà Nội 1,70 m
129 Nguyễn Thanh Tường 2001 Cần Thơ 1,76 m
120 Trần Châu Sa 2000 Đắk Lắk 1,75 m

Top 42 thí sinh

Số báo danh Họ và tên thí sinh Năm sinh Quê quán Chiều cao
036 Trương Ngọc Khánh Vân 2002 Bạc Liêu 1,72 m
090 Huy Hoàng 2003 Thành phố Hồ Chí Minh 1,70 m
035 Gia Nghi 2002 Thành phố Hồ Chí Minh 1,71 m
034 Trương Mỹ Ngọc 2005 Cần Thơ 1,73 m
013 Lê Quỳnh Vy 2004 An Giang 1,70 m
038 Đặng Lê Hoàng Phương 2006 Hậu Giang 1,76 m
144 Nguyễn Huỳnh Song Loan 2000 Sóc Trăng 1,75 m
128 Mai Hoàn Phương 1998 Hậu Giang 1,75 m
200 Nguyễn Kỳ Kỳ 1989 Thành phố Hồ Chí Minh 1,75 m
202 Kỳ Thư 2001 An Giang 1,80 m
165 Bé Năm 2002 Bình Dương 1,68 m
012 Nguyễn Đặng Huỳnh Tiên 2002 Hà Nội 1,72 m
217 Hiển Kim 2003 Thành phố Hồ Chí Minh 1,72 m
211 Hồng Bảo Vy 1998 Tiền Giang 1,67 m
191 Kan Keaw 2001 Kiên Giang 1,75 m
057 Võ Huỳnh Triều My 2004 Tiền Giang 1,75 m
050 Nguyễn Ngọc Điệp 2000 Tiền Giang 1,70 m
040 Nguyễn Ngọc Phương Anh 2003 Quảng Ninh 1,68 m
108 Lê Lâm My 2000 Hà Nội 1,75 m
049 LyLy 1998 Sóc Trăng 1,68 m
164 Umilang 1994 Đồng Nai 1,68 m

Top 71 thí sinh

Số báo danh Họ và tên thí sinh Năm sinh Quê quán Chiều cao
047 Nịu Nịu 2003 An Giang 1,68 m
206 Nguyễn Hoàng Mỹ An 2000 Thành phố Hồ Chí Minh 1,65 m
169 Trần An Phương 2001 Yên Bái 1,68 m
161 Hải Thanh Lan 2004 Thành phố Hồ Chí Minh 1,74 m
065 Anh Tùng 2001 Lào Cai 1,69 m
114 Diệp San San 2002 An Giang 1,75 m
159 Trần Hồ Hà Đan 2002 Bạc Liêu 1,68 m
031 Dương Diệp Linh Đan 2003 Đồng Tháp 1,75 m
080 Bùi Hồ Mẫn Tiên 1998 Bến Tre 1,78 m
021 Võ Ngọc Thanh Duy 2004 Thành phố Hồ Chí Minh 1,75 m
121 Minh Tinh 1995 Bến Tre 1,67 m
154 Nguyễn Trần Khả Vy 2003 Bạc Liêu 1,70 m
017 Trần Huỳnh Thanh 2005 Vĩnh Long 1,77 m
149 Cẩm Y Vệ 2002 Thành phố Hồ Chí Minh 1,65 m
172 Quân Mai Anh 2000 Thành phố Hồ Chí Minh 1,72 m
008 Nguyễn Kỳ Nhiên 2004 Cần Thơ 1,75 m
101 Bùi Thùy Anh 2000 Phú Thọ 1,75 m
051 A Dương 2003 Kon Tum 1,75 m
046 Trương Tú Vy 2004 Thành phố Hồ Chí Minh 1,72 m
022 La Uyển Minh 2002 Bạc Liêu 1,70 m
045 Nguyễn Ngọc Linh 2002 Sóc Trăng 1,68 m
074 Jennie Nguyễn 2002 Thành phố Hồ Chí Minh 1,70 m
183 Hana Phương 1998 Nghệ An 1,62 m
136 Huỳnh Phúc Châu Sa 2001 Thành phố Hồ Chí Minh 1,74 m
007 Lê Hoàng Phương Anh 2004 An Giang 1,80 m
177 Lê Hoài Bảo Anh 2003 Khánh Hòa 1,70 m

Thông tin thí sinh

Phiên bản truyền hình thực tế

Các tập phát sóng

Tập 1: Dàn mentor đối đầu cực căng, top 24 lộ diện

Ngày phát sóng: 14 tháng 3 năm 2025

  • Ban giám khảo: Lê Linh, Hà Anh, Thái Hoàng Sơn, Huỳnh Như, Minh Tú, Hương Giang, Phạm Thoại
  • Format
    • 72 thí sinh vượt qua vòng sơ khảo sẽ tiếp tục tham gia vòng sơ tuyển. Tại đây, thí sinh nhận được từ 4 trên 7 "yes" của ban giám khảo sẽ bước tiếp vào vòng chọn đội.
    • Mỗi ban giám khảo có 1 vé vàng trao cho 1 thí sinh mà họ thấy có tiềm năng, thí sinh nhận được vé vàng trực tiếp lọt vào vòng chọn đội. Trong 7 tấm vé vàng, chỉ có 4 tấm vé có hình của các vị huấn luyện viên, đồng nghĩa với việc thí sinh được vào thẳng đội của huấn luyện viên đó. Ngược lại, nếu không có hình, thí sinh phải chờ sự lựa chọn từ huấn luyện viên.
    • Mỗi huấn luyện viên có quyền cứu 1 thí sinh không được ban giám khảo lựa chọn. Nếu có từ 2 huấn luyện viên cứu trở lên, thí sinh được chọn huấn luyện viên mình mong muốn về đội, các huấn luyện viên không được chọn sẽ mất quyền cứu của mình.

Chú thích màu

     Thí sinh được HLV lựa chọn và đồng ý về đội của HLV
Thí sinh Huấn luyện viên
Hoàng Phương Quỳnh Châu Quỳnh Hoa Thúy Quỳnh
Quyền cứu của HLV
Nguyễn Cao Minh Anh    
Hoàng Bảo Anh  
Vé vàng của BGK
Lộ Lộ[α]
Cao Minh Hy[β]  
Lê Thanh Anh[γ]  
Huy Hoàng[δ]
Trần Mẫn Nhi[ε]  
Huỳnh My[ζ]  
Bùi Phạm Phương Nhã[η]
Vòng chọn đội
Lộ Lộ        
Bùi Phạm Phương Nhã    
Nguyễn Thủy Tiên  
Trần Di  
Hà Tâm Như  
Nikkie Song Phúc  
Lê Tuệ Vy  
Quincy Lê    
Phạm Thư Kỳ  
Trần Khởi My  
Alice Dương    
Trần Quân      
Tô Ngọc Bảo Linh    
Huỳnh Ngọc Thái Dương    
Nguyễn Thanh Tường  
Trần Di  
Trần Châu Sa  
La Ngọc Thư  
Thí sinh Hoàng Phương Quỳnh Châu Quỳnh Hoa Thúy Quỳnh
Huấn luyện viên

Ghi chú

  1. ^ Thí sinh nhận vé vàng của giám khảo Hà Anh
  2. ^ Thí sinh nhận vé vàng của giám khảo Lê Linh
  3. ^ Thí sinh nhận vé vàng của giám khảo Hương Giang
  4. ^ Thí sinh nhận vé vàng của giám khảo Minh Tú
  5. ^ Thí sinh nhận vé vàng của giám khảo Thái Hoàng Sơn
  6. ^ Thí sinh nhận vé vàng của giám khảo Huỳnh Như
  7. ^ Thí sinh nhận vé vàng của giám khảo Phạm Thoại

Kết quả

Dự thi quốc tế

Chú thích:
  •      Chiến thắng
  •      Á hậu
  •      Lọt vào chung kết hoặc bán kết
Cuộc thi Đại diện Quê quán Danh hiệu Thứ hạng Giải thưởng đặc biệt
 

Miss International Queen 2025

Hà Tâm Như Vĩnh Long Hoa hậu 2nd Runner-up 2nd Runner-up Best in Talent

Tham khảo

  1. ^ Hoài Phương (ngày 10 tháng 5 năm 2025). "Những gương mặt sáng giá cho vương miện Miss International Queen Vietnam 2025". Tuổi Trẻ. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2025.
  2. ^ "Bùi Quỳnh Hoa làm Mentor Miss International Queen Vietnam 2025". Thể thao và ngày nay. ngày 3 tháng 11 năm 2024. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2025.

Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).