Mohamed Amoura
Mohamed El Amine Amoura (tiếng Ả Rập: محمد الأمين عمورة; sinh ngày 9 tháng 5 năm 2000) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Algérie thi đấu ở vị trí tiền đạo cắm cho câu lạc bộ VfL Wolfsburg và đội tuyển quốc gia Algérie.
|
Tập tin:Mohammed Amoura training against Mozambique.png Amoura trong màu áo Algérie năm 2025 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Mohamed El Amine Amoura[1] | ||
| Ngày sinh | 9 tháng 5, 2000 [1] | ||
| Nơi sinh | Taher, Algérie | ||
| Chiều cao | 1,70 m[1] | ||
| Vị trí | Tiền đạo cắm | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | VfL Wolfsburg | ||
| Số áo | 9 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2013–2018 | JS Djijel | ||
| 2018–2020 | ES Sétif | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2020–2021 | ES Sétif | 36 | (16) |
| 2021–2023 | Lugano | 57 | (14) |
| 2023–2025 | Union SG | 32 | (18) |
| 2024–2025 | → VfL Wolfsburg (cho mượn) | 31 | (10) |
| 2025– | VfL Wolfsburg | 30 | (8) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2021 | Algérie A' | 1 | (4) |
| 2021– | Algérie | 44 | (19) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 16 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 31 tháng 3 năm 2026 | |||
Sự nghiệp câu lạc bộ
ES Sétif
Amoura có trận ra mắt chuyên nghiệp cùng ES Sétif trong chiến thắng 3–0 tại Algerian Ligue Professionnelle 1 trước CA Bordj Bou Arréridj vào ngày 17 tháng 2 năm 2020, ghi bàn thắng thứ ba cho đội sau khi vào sân từ ghế dự bị ở cuối trận.[2] Anh đạt phong độ rất cao trong mùa giải 2020–21, kết thúc với 13 bàn thắng sau 25 trận.
Lugano
Ngày 29 tháng 8 năm 2021, Amoura gia nhập câu lạc bộ Swiss Super League Lugano theo bản hợp đồng bốn năm.[3]
Union SG
Ngày 17 tháng 8 năm 2023, Amoura gia nhập câu lạc bộ Belgian Pro League Union SG theo bản hợp đồng bốn năm kèm tùy chọn gia hạn thêm một mùa giải.[4]
VfL Wolfsburg (cho mượn)
Ngày 8 tháng 7 năm 2024, Amoura chuyển đến VfL Wolfsburg tại Đức.[5]
Sự nghiệp quốc tế
Amoura đủ điều kiện đại diện cho Algérie (quốc gia nơi anh sinh ra) và Pháp (thông qua cha mẹ). Amoura mang cả quốc tịch Algérie và Pháp từ cha mẹ mình.[6] Amoura được triệu tập đại diện cho đội tuyển A' quốc gia Algérie trong một trận giao hữu vào ngày 17 tháng 6 năm 2021.[7] và ghi bốn bàn trong chiến thắng 5–1 trước Liberia.[8]
Cùng năm đó, anh được triệu tập lên đội tuyển quốc gia.[9] Vào tháng 12 năm 2023, anh được điền tên vào đội hình Algérie tham dự Cúp bóng đá châu Phi 2023. Ngày 25 tháng 3 năm 2025, anh ghi hat-trick đầu tiên cho đội tuyển quốc gia Algérie.[10]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia[a] | Châu lục | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| ES Sétif | 2019–20 | Algerian Ligue 1 | 1 | 0 | — | — | — | 1 | 0 | |||
| 2020–21 | 35 | 15 | — | 8[b] | 2 | 1[c] | 0 | 44 | 17 | |||
| Tổng cộng | 36 | 15 | — | 8 | 2 | 1 | 0 | 45 | 17 | |||
| Lugano | 2021–22 | Swiss Super League | 23 | 5 | 4 | 1 | — | — | 27 | 6 | ||
| 2022–23 | 31 | 8 | 4 | 2 | 1[d] | 0 | — | 36 | 10 | |||
| 2023–24 | 3 | 1 | — | — | — | 3 | 1 | |||||
| Tổng cộng | 57 | 14 | 8 | 3 | 1 | 0 | — | 66 | 17 | |||
| Union SG | 2023–24 | Belgian Pro League | 32 | 18 | 4 | 2 | 9[e] | 2 | — | 45 | 22 | |
| VfL Wolfsburg (cho mượn) | 2024–25 | Bundesliga | 31 | 10 | 3 | 0 | — | — | 34 | 10 | ||
| VfL Wolfsburg | 2025–26 | Bundesliga | 30 | 8 | 1 | 0 | — | 2[f] | 0 | 33 | 8 | |
| Tổng cộng sự nghiệp | 186 | 65 | 16 | 5 | 18 | 4 | 3 | 0 | 223 | 74 | ||
- ^ Bao gồm Swiss Cup, Cúp bóng đá Bỉ, DFB-Pokal
- ^ Lần ra sân tại CAF Champions League
- ^ Lần ra sân tại Cúp Liên đoàn bóng đá Algérie
- ^ Lần ra sân tại UEFA Europa Conference League
- ^ Lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Lần ra sân tại Vòng play-off thăng/xuống hạng Bundesliga
Quốc tế
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Algérie | 2021 | 2 | 0 |
| 2022 | 7 | 2 | |
| 2023 | 10 | 3 | |
| 2024 | 12 | 3 | |
| 2025 | 9 | 11 | |
| 2026 | 4 | 0 | |
| Tổng cộng | 44 | 19 | |
- Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Algérie trước; cột tỉ số cho biết tỉ số sau mỗi bàn thắng của Amoura.
| Số | Ngày | Sân vận động | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu | T.k. |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 8 tháng 6 năm 2022 | Sân vận động Benjamin Mkapa, Dar es Salaam, Tanzania | Tanzania | 2–0 | 2–0 | Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2023 – Bảng F | [12] |
| 2 | 12 tháng 6 năm 2022 | Sân vận động Suheim bin Hamad, Doha, Qatar | Iran | 2–1 | 2–1 | Giao hữu | [13] |
| 3 | 18 tháng 6 năm 2023 | Sân vận động Japoma, Douala, Cameroon | Uganda | 1–0 | 2–1 | Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2023 | [14] |
| 4 | 2–0 | ||||||
| 5 | 12 tháng 10 năm 2023 | Sân vận động Chahid Hamlaoui, Constantine, Algérie | Cabo Verde | 1–0 | 5–1 | Giao hữu | [15] |
| 6 | 9 tháng 1 năm 2024 | Stade de Kégué, Lomé, Togo | Burundi | 4–0 | 4–0 | [16] | |
| 7 | 10 tháng 10 năm 2024 | Sân vận động 19 tháng 5 năm 1956, Annaba, Algérie | Togo | 5–1 | 5–1 | Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2025 – Bảng E | [17] |
| 8 | 17 tháng 11 năm 2024 | Sân vận động Hocine Aït Ahmed, Tizi Ouzou, Algérie | Liberia | 5–1 | 5–1 | [18] | |
| 9 | 21 tháng 3 năm 2025 | Sân vận động Obed Itani Chilume, Francistown, Botswana | Botswana | 2–0 | 3–1 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 – Khu vực châu Phi, Bảng G | |
| 10 | 3–1 | ||||||
| 11 | 25 tháng 3 năm 2025 | Sân vận động Hocine Aït Ahmed, Tizi Ouzou, Algérie | Mozambique | 1–0 | 5–1 | ||
| 12 | 3–0 | ||||||
| 13 | 5–1 | ||||||
| 14 | 4 tháng 9 năm 2025 | Sân vận động Hocine Aït Ahmed, Tizi Ouzou, Algérie | Botswana | 1–0 | 3–1 | ||
| 15 | 9 tháng 10 năm 2025 | Sân vận động Miloud Hadefi, Oran, Algérie | Somalia | 1–0 | 3–0 | ||
| 16 | 3–0 | ||||||
| 17 | 14 tháng 10 năm 2025 | Sân vận động Hocine Aït Ahmed, Tizi Ouzou, Algérie | Uganda | 1–1 | 2–1 | ||
| 18 | 2–1 | ||||||
| 19 | 13 tháng 11 năm 2025 | Sân vận động Thành phố Thể thao Hoàng tử Abdullah Al-Faisal, Jeddah, Ả Rập Xê Út | Zimbabwe | 2–0 | 3–1 | Giao hữu |
Danh hiệu
Lugano
Union SG
Tham khảo
- ^ a b c "Mohamed Amoura". DFL Deutsche Fußball Liga. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2025.
- ^ Touileb, Mohamed (ngày 4 tháng 1 năm 2021). "ES Sétif/Le joueur de 20 ans crève l'écran en ce début de saison : Amoura, prodige détecté" (bằng tiếng Pháp). Reporters.dz. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2021.
- ^ Ruberti, Andrea (ngày 29 tháng 8 năm 2021). "Mohammed-Elamine Amoura rinforza l'attacco bianconero". FC Lugano (bằng tiếng Ý).
- ^ "Mohamed Amoura new Union striker". Royale Union Saint-Gilloise. ngày 17 tháng 8 năm 2023.
- ^ "POWER FÜR DIE OFFENSIVE" [POWER FOR THE OFFENSIVE] (bằng tiếng Đức). VfL Wolfsburg. ngày 8 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2024.
- ^ Silas, Don (ngày 4 tháng 9 năm 2024). "'My mother is from France' - Amoura on why he snubbed France". Daily Post (bằng tiếng Anh). Lagos, Nigeria. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2025.
- ^ "الخبر-التشكيلة الأساسية للمنتخب المحلي ضد ليبيريا". الخبر (bằng tiếng Ả Rập). ngày 17 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2021.
- ^ "البلاد الرياضي / عمورة يصنع الحدث مع المنتخب الوطني المحلي". elbilad.net (bằng tiếng Ả Rập).
- ^ "Le FC Lugano annonce l'arrivée d'Amoura" (bằng tiếng Pháp). DZBallon. ngày 29 tháng 8 năm 2021.
- ^ "CAN 2024 : L'Algérie Dévoile sa Liste Officielle – Qui Sont les Fennecs Prêts à Conquérir l'Afrique ?" (bằng tiếng French). Algérie-Focus. ngày 30 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2024.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Mohamed Amoura". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2024.
- ^ "Tanzania vs. Algeria". National Football Teams. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2024.
- ^ "Iran vs. Algeria". National Football Teams. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2024.
- ^ "Uganda vs. Algeria". National Football Teams. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2024.
- ^ "Algeria vs. Cape Verde". National Football Teams. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2024.
- ^ "Burundi vs. Algeria". National Football Teams. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2024.
- ^ "Algeria vs. Togo". National Football Teams. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2024.
- ^ "Algeria vs. Liberia". National Football Teams. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2024.
- ^ "Suisse : Premier titre pour Amoura en Europe". dzfoot.com (bằng tiếng Pháp). ngày 15 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2022.
- ^ "Union St Gilloise end 110 year wait for third Belgian Cup victory". One Football. ngày 9 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2024.
Liên kết ngoài
- Hồ sơ tại trang web VfL Wolfsburg
- Mohamed Amoura – Thành tích thi đấu tại UEFALỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).