Bước tới nội dung

Mueang Kalasin (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Mueang Kalasin
เมืองกาฬสินธุ์
—  Huyện  —

Hiệu kỳ

Ấn chương

Bản đồ Kalasin, Thái Lan với Mueang Kalasin
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.Vị trí tại Thái Lan
Quốc giaThái Lan
TỉnhKalasin
Chính quyền
Diện tích
 • Tổng cộng649,9 km2 (250,9 mi2)
Dân số (2005)
 • Tổng cộng145,579
 • Mật độ224/km2 (580/mi2)
Mã bưu chính46000
Mã địa lý4601

Mueang Kalasin (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) là huyện thủ phủ (Amphoe Mueang) của tỉnh Kalasin, đông bắc Thái Lan.

Địa lý

Các huyện giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ) là Sahatsakhan, Somdet, Na Mon, Don Chan, Kamalasai, Khong Chai, Yang TalatNong Kung Si của tỉnh Kalasin.

Lịch sử

Năm 1913, huyện này được đổi tên từ Uthai Kalasin thành Mueang Kalasin.[1]

Hành chính

Huyện này được chia thành 17 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia thành 180 làng (muban). Thị xã (thesaban mueang) nằm trên lãnh thổ toàn bộ ‘‘tambon’’ Kalasin. There are ba townships (thesaban tambon) - Nong So nằm trên lãnh thổ toàn bộ ‘‘tambon’’ Lam Pao và một số khu vực của Lamkhlong; Na Chan nằm trên lãnh thổ toàn bộ ‘‘tambon’’ Na Chan và một số khu vực của Phai and Phu Po; còn Huai Pho nằm trên lãnh thổ toàn bộ ‘‘tambon’’ Huai Pho. Ngoài ra có 16 tổ chức hành chính tambon (TAO).

Số TT Tên Tên tiếng Thái Số làng Dân số
1. Kalasin กาฬสินธุ์ - 37.929
2. Nuea เหนือ 12 7.584
3. Lup หลุบ 15 10.831
4. Phai ไผ่ 9 5.122
5. Lam Pao ลำปาว 11 5.797
6. Lam Phan ลำพาน 16 8.973
7. Chiang Khruea เชียงเครือ 10 7.123
8. Bueng Wichai บึงวิชัย 9 6.052
9. Huai Pho ห้วยโพธิ์ 17 11.222
11. Phu Po ภูปอ 9 6.457
13. Phu Din ภูดิน 14 5.554
15. Nong Kung หนองกุง 8 4.827
16. Klang Muen กลางหมื่น 12 4.697
17. Khamin ขมิ้น 11 6.405
19. Phon Thong โพนทอง 8 5.658
20. Na Chan นาจารย์ 9 6.010
21. Lam Khlong ลำคลอง 10 5.338

Tham khảo

  1. ^ "แจ้งความกระทรวงมหาดไทย เรื่อง เปลี่ยนนามอำเภอ" (PDF). Royal Gazette (bằng tiếng Thái). Quyển 30 số 0 ง. ngày 19 tháng 10 năm 1913. tr. 1619–1620. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2008.