Mueang Kalasin (huyện)
| Mueang Kalasin เมืองกาฬสินธุ์ | |
|---|---|
| — Huyện — | |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
Bản đồ Kalasin, Thái Lan với Mueang Kalasin | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.Vị trí tại Thái Lan | |
| Quốc gia | Thái Lan |
| Tỉnh | Kalasin |
| Chính quyền | |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 649,9 km2 (250,9 mi2) |
| Dân số (2005) | |
| • Tổng cộng | 145,579 |
| • Mật độ | 224/km2 (580/mi2) |
| Mã bưu chính | 46000 |
| Mã địa lý | 4601 |
Mueang Kalasin (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) là huyện thủ phủ (Amphoe Mueang) của tỉnh Kalasin, đông bắc Thái Lan.
Địa lý
Các huyện giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ) là Sahatsakhan, Somdet, Na Mon, Don Chan, Kamalasai, Khong Chai, Yang Talat và Nong Kung Si của tỉnh Kalasin.
Lịch sử
Năm 1913, huyện này được đổi tên từ Uthai Kalasin thành Mueang Kalasin.[1]
Hành chính
Huyện này được chia thành 17 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia thành 180 làng (muban). Thị xã (thesaban mueang) nằm trên lãnh thổ toàn bộ ‘‘tambon’’ Kalasin. There are ba townships (thesaban tambon) - Nong So nằm trên lãnh thổ toàn bộ ‘‘tambon’’ Lam Pao và một số khu vực của Lamkhlong; Na Chan nằm trên lãnh thổ toàn bộ ‘‘tambon’’ Na Chan và một số khu vực của Phai and Phu Po; còn Huai Pho nằm trên lãnh thổ toàn bộ ‘‘tambon’’ Huai Pho. Ngoài ra có 16 tổ chức hành chính tambon (TAO).
| Số TT | Tên | Tên tiếng Thái | Số làng | Dân số | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. | Kalasin | กาฬสินธุ์ | - | 37.929 | |
| 2. | Nuea | เหนือ | 12 | 7.584 | |
| 3. | Lup | หลุบ | 15 | 10.831 | |
| 4. | Phai | ไผ่ | 9 | 5.122 | |
| 5. | Lam Pao | ลำปาว | 11 | 5.797 | |
| 6. | Lam Phan | ลำพาน | 16 | 8.973 | |
| 7. | Chiang Khruea | เชียงเครือ | 10 | 7.123 | |
| 8. | Bueng Wichai | บึงวิชัย | 9 | 6.052 | |
| 9. | Huai Pho | ห้วยโพธิ์ | 17 | 11.222 | |
| 11. | Phu Po | ภูปอ | 9 | 6.457 | |
| 13. | Phu Din | ภูดิน | 14 | 5.554 | |
| 15. | Nong Kung | หนองกุง | 8 | 4.827 | |
| 16. | Klang Muen | กลางหมื่น | 12 | 4.697 | |
| 17. | Khamin | ขมิ้น | 11 | 6.405 | |
| 19. | Phon Thong | โพนทอง | 8 | 5.658 | |
| 20. | Na Chan | นาจารย์ | 9 | 6.010 | |
| 21. | Lam Khlong | ลำคลอง | 10 | 5.338 |
Tham khảo
- ^ "แจ้งความกระทรวงมหาดไทย เรื่อง เปลี่ยนนามอำเภอ" (PDF). Royal Gazette (bằng tiếng Thái). Quyển 30 số 0 ง. ngày 19 tháng 10 năm 1913. tr. 1619–1620. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2008.