Rắn hổ mang Trung Quốc
| Rắn hổ mang Trung Quốc | |
|---|---|
| Tập tin:Naja atra (03).jpg | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Animalia |
| Ngành: | Chordata |
| Lớp: | Reptilia |
| Bộ: | Squamata |
| Phân bộ: | Serpentes |
| Họ: | Elapidae |
| Chi: | Naja |
| Loài: | N. atra
|
| Danh pháp hai phần | |
| Naja atra Cantor, 1842[2][3] | |
| Tập tin:Naja atra distribution.svg | |
| Phân bố Naja atra | |
| Các đồng nghĩa[3] | |
|
Danh sách
| |
Rắn hổ mang Trung Quốc, hay còn gọi là rắn hổ mang Đài Loan, rắn hổ mang bành, rắn hổ mang thường [4] (danh pháp hai phần: Naja atra)[5][6] là một loài rắn độc thuộc họ Rắn hổ (Elapidae). Loài này có ở miền nam Trung Quốc cùng một vài quốc gia láng giềng và hải đảo, như miền bắc Việt Nam và Đài Loan.
Phân bố
Nam Trung Quốc, Ấn Độ, Myanmar, Thái Lan, Malaysia, Lào, Việt Nam, Đài Loan.
Giá trị sử dụng
Rắn hổ mang Trung Quốc được cho là một món ăn có nhiều giá trị bổ dưỡng nên hay bị săn bắt, Rắn hổ mang là loài rất quý hiếm rất cần được bảo vệ. Chúng được sử dụng nhiều trong dược liệu, thực phẩm, thương mại.[cần dẫn nguồn]
Tình trạng tại Việt Nam
Tại Việt Nam hiện nay, loài này có số lượng ngày càng ít. Trong sách đỏ Việt Nam, nó xếp vào mức đe dọa T.: Cần cấm khai thác và sử dụng.[cần dẫn nguồn]
Làng nuôi rắn
Ở Việt Nam, có những làng chuyên nuôi rắn hổ mang Trung Quốc để bán, như làng Phụng Thượng thuộc xã Phúc Thọ, thành phố Hà Nội, cách trung tâm Hà Nội khoảng 40 km. Rắn được nuôi bằng thịt gà con. Dân nuôi rắn bán chúng cho các quán ăn hoặc xuất cảng sang Trung Quốc làm dược liệu.
Hình ảnh
Tham khảo
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ http://vncreatures.net/chitiet.php?page=1&loai=1&ID=5054
- ^ Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã thuộc quản lý của công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật thực vật hoang dã nguy cấp: Thông tư số 59 /2010/TT-BNNPTNT ngày 19 tháng 10 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
- ^ Những thay đổi sinh thí học của rắn hổ mang (Naja atra Cantor) đưa từ miền bắc Việt Nam (Vĩnh Phúc) vào nuôi tại trại rắn Đà Nẵng, Quảng Nam - Đà Nẵng: Đề tài nghiên cứu khoa học trường Cao đẳng sư phạm Quảng Nam - Đà Nẵng năm 1979; Tác giả: Đinh Phương Anh - Trần Kiên
Liên kết ngoài
Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Taxonbar tại dòng 141: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).