Bước tới nội dung

Nguyễn Đức Tâm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nguyễn Đức Tâm
Tập tin:NguyenDucTam.jpg
Nguyễn Đức Tâm
Chức vụ
Nhiệm kỳ8 tháng 12 năm 1980 – 7 tháng 7 năm 1991
10 năm, 211 ngày
Tiền nhiệmLê Đức Thọ
Kế nhiệmLê Phước Thọ
Nhiệm kỳ31 tháng 3 năm 1982 – 27 tháng 6 năm 1991
9 năm, 88 ngày
Nhiệm kỳ20 tháng 12 năm 1976 – 27 tháng 6 năm 1991
14 năm, 189 ngày
Bí thư Tỉnh ủy Quảng Ninh
Nhiệm kỳ1969 – 1980
Tiền nhiệmNguyễn Thọ Chân
Kế nhiệmNguyễn Thi
Nhiệm kỳ11 tháng 4 năm 1971 – 19 tháng 7 năm 1992
21 năm, 99 ngày
Thông tin cá nhân
Sinh(1920-07-28)28 tháng 7, 1920
Xã Thượng Hiền, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình (nay là xã Lê Lợi, tỉnh Hưng Yên)
Mất29 tháng 7, 2010(2010-07-29) (90 tuổi)
Hà Nội, Việt Nam
Nơi ởHà Nội

Nguyễn Đức Tâm (tên thật là: Nguyễn Đức Kiêm, 28 tháng 7 năm 192029 tháng 7 năm 2010) là một nhà hoạt động cách mạng và chính khách Việt Nam. Ông từng giữ chức Ủy viên Bộ Chính trị, Trưởng ban Tổ chức Trung ương, một chức vụ cao cấp trong Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam. Ông được Nhà nước Việt Nam trao tặng Huân chương Sao Vàng vì những đóng góp của mình.

Thân thế và quá trình hoạt động

Ông sinh ngày 28 tháng 7 năm 1920 tại xã Thượng Hiền, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình (nay là xã Lê Lợi, tỉnh Hưng Yên). Năm 1937, ông bắt đầu tham gia hoạt động cách mạng chống quyền thống trị của thực dân Pháp tại Đông Dương, khởi đầu với việc tham gia công tác liên lạc cho cơ sở của những người Cộng sản cách mạng ở xã. Giai đoạn 1938–1939, ông tham gia vào tổ chức học sinh, thanh niên phản đế.

Năm 1940, ông tham gia tổ chức Nông hội và phụ trách phong trào phụ nữ xã, vận động dân chúng biểu tình kỷ niệm Xô viết Nghệ Tĩnh (12 tháng 9 năm 1940) ở Thái Bình. Ông bị chính quyền thực dân Pháp bắt giữ và kết án 10 năm tù khổ sai qua các nhà tù Thái Bình, Hà Nội, Sơn La, Hòa Bình. Tháng 3 năm 1944, ông được kết nạp vào Đảng Cộng sản Đông Dương tại Chi bộ Nhà tù Hoà Bình.

  • Tháng 3 năm 1945, nhân cơ hội Nhật đảo chính Pháp tại Đông Dương, ông và nhiều người khác trốn thoát khỏi tù và tìm cách trở lại hoạt động. Ông được Trung ương Đảng phân công làm Bí thư Tỉnh ủy lâm thời Tỉnh ủy Thái Bình. Đầu năm 1946 được Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thái Bình bầu làm Bí thư Tỉnh ủy.
  • Từ tháng 8 năm 1946, ông là Xứ ủy viên Bắc Kỳ, phụ trách 2 tỉnh Vĩnh YênPhúc Yên (nay là Vĩnh Phúc)
  • Từ tháng 12/1946 – 12/1947 là Khu uỷ viên Khu I, phụ trách các tỉnh: Phúc Yên, Thái Nguyên, Cao Bằng, Bắc Kạn. Khi thành lập Liên Khu I, ông phụ trách Bắc GiangHải Ninh
  • Từ tháng 5/1948 – 1/1949 làm Bí thư Tỉnh ủy Bắc Kạn
  • Từ tháng 12/1948 – 11/1949 là Ủy viên Thường vụ Liên Khu uỷ I và phụ trách Văn phòng
  • Từ tháng 12/1949 – 6/1957 là Phó trưởng Ban Đảng vụ Trung ương (Phó trưởng Ban Tổ chức Trung ương)

Tham gia công tác Chính phủ

Từ tháng 7/1957 – 8/1960, ông là Giám đốc Vụ quản lý thương nghiệp tư doanh, Ủy viên Đảng đoàn Bộ Nội thương

Tháng 8/1960 – 7/1965, ông là Thứ trưởng Bộ Công nghiệp nhẹ (nay là Bộ Công thương)

Từ tháng 8/1965 – 9/1969, ông là Tổng cục trưởng Tổng cục Vật tư, Bí thư đảng đoàn Tổng cục Vật tư

Công tác Ban chấp hành Trung ương Đảng

  • Từ tháng 10/1969 đến 12/1980 ông là Bí thư Tỉnh ủy Quảng Ninh.
  • Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng, được bầu làm Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương.
  • Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng, tiếp tục được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương, được Ban Chấp hành Trung ương bầu làm Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Tổ chức Trung ương.
  • Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng, được bầu lại vào Ban Chấp hành Trung ương, được Ban Chấp hành Trung ương bầu làm Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, tiếp tục làm Trưởng ban Tổ chức Trung ương.
  • Ông là Ủy viên Trung ương Đảng các khoá IV, V, VI; Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng khoá V, VI; Trưởng ban Tổ chức Trung ương từ tháng 12/1980 đến 7/1991. Đại biểu Quốc hội từ khoá IV đến khoá VIII.
  • Ông được Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam tặng Huân chương Sao Vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng.

Ngày 29 tháng 7 năm 2010 (tức ngày 18 tháng 6 năm Canh Dần), ông mất hồi 3h27 tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, hưởng thọ 90 tuổi.[1]

Chú thích

  1. ^ "Tin buồn". Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2021.

Bản mẫu:Trưởng Ban Tổ chức Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam