Nguyễn Phúc tộc
| Nguyễn Phúc tộc 阮福族 | |
|---|---|
| Hoàng tộc | |
| Đại Nam Hoàng đế chi tỷ (大南皇帝之璽) | |
| Quốc gia | Tập tin:Seal of Nguyễn Lords.svg Nam Hà / Đàng Trong Tập tin:First flag of the Nguyen Dynasty.svg Nhà Nguyễn Tập tin:Flag of Colonial Annam.svg Xứ bảo hộ Trung Kỳ và Bắc Kỳ |
| Thành lập | 1558 |
| Người sáng lập | Nguyễn Hoàng[a] |
| Người đứng đầu hiện tại | Nguyễn Phúc Bảo Ngọc |
| Người cầm quyền cuối cùng | Bảo Đại |
| Danh hiệu |
|
| Kính ngữ | "Hoàng đế Bệ hạ" Đức (德)[4] Hoàng thượng (皇上)[4] |
| Truyền thống | Nho giáo, Phật giáo, và Công giáo |
| Di sản | Kinh thành Huế |
| Phế truất | 1777 (Khởi nghĩa Tây Sơn) 1945 (Chiếu thoái vị của Bảo Đại)[b] Trưng cầu dân ý Quốc gia Việt Nam 1955 1955 (bãi bỏ Hoàng triều Cương thổ) |
| Nhánh gia đình | Tôn Thất, Tôn Nữ |
| Nguyễn Phúc tộc Nguyễn Phước tộc | |
| Tên tiếng Việt | |
|---|---|
| Chữ Quốc ngữ | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). |
| Chữ Hán | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). |
Nguyễn Phúc (chữ Hán: 阮福, còn gọi là Nguyễn Phước)[c] là một gia tộc họ Nguyễn ở Việt Nam, nổi tiếng vì có các thành viên từng là chúa (1558–1777, 1780–1802) và các vua nhà Nguyễn (1802–1945). Bảo Đại là Quốc trưởng Quốc gia Việt Nam (1949–55) cũng như của Hoàng triều Cương thổ (1950–55). Nguyễn Bặc (924–979), công thần khai quốc của nhà Đinh, được coi là thủy tổ của gia tộc này.
Dưới thời vua Gia Long, sự cai trị của gia tộc này không những được phục hồi mà còn rộng khắp toàn Việt Nam vào năm 1802, khi ông thống nhất đất nước lên ngôi vua và lập ra nhà Nguyễn. Nhà Nguyễn chịu sự bảo hộ của Pháp từ năm 1883. Năm 1887, Việt Nam trở thành một phần thuộc Pháp, đứng đầu là một viên Toàn quyền người Pháp.
Bảo Đại, vị vua cuối cùng của nhà Nguyễn, đã đổi tên nước là An Nam lại thành Việt Nam – cái tên có xuất xứ từ Gia Long. Bảo Đại chấp nhận thoái vị vào năm 1945, trao lại quyền cho nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa mới thành lập; qua đó chấm dứt 143 năm Nhà Nguyễn cai trị cũng như chế độ quân chủ ở Việt Nam. Nhật hàng, Pháp quay trở lại Đông Dương. Bảo Đại trốn sang Hồng Kông, tại đây ông nổi tiếng là một tay ăn chơi khét tiếng.
Tổng thống Pháp Charles de Gaulle đề nghị cựu Hoàng Duy Tân trở về Việt Nam và tham gia chính trường. Duy Tân, khi đó đã quá nổi tiếng, bất ngờ gặp nạn trong một chuyến bay và qua đời năm 1945. Năm 1949, các nhà hoạt động theo chủ nghĩa dân tộc phi Cộng sản người Việt và Pháp đã phục vị cho Bảo Đại và lập ra Quốc gia Việt Nam, trong đó Bảo Đại giữ chức Quốc trưởng. Người Pháp cũng góp phần lập nên Hoàng triều Cương thổ, tại đây ông vẫn được coi là Hoàng đế. Quốc gia này tồn tại tới năm 1955. Bảo Đại mất tại Paris, Pháp năm 1997.
Theo một bài báo đăng trên tờ New York Times năm 1973, bà Từ Cung Hoàng thái hậu, mẹ của vị vua cuối cùng là Bảo Đại, ước tính rằng hoàng tộc có hơn 200.000 hậu duệ.[5]
Phân bố
Hiện nay gia tộc Nguyễn Phúc có một nhánh tại xã Chí Minh, Lê Lợi và Hồng Vũ, tỉnh Hưng Yên; một nhánh tại phường Phong Dinh, thành phố Huế; một nhánh tại xã Thư Lâm và Tây Phương, thành phố Hà Nội; một nhánh tại xã Hà Nam và Nam An Phụ, thành phố Hải Phòng; một nhánh tại phường Trường Vinh, xã Diễn Châu và Yên Thành, tỉnh Nghệ An; một nhánh ở xã Giao Bình và Bình Mỹ, tỉnh Ninh Bình và một nhánh tại xã Nga Thắng, tỉnh Thanh Hóa.
Trưởng tộc
Danh sách liệt kê dưới đây lấy trong phả hệ gia tộc. Một số trường hợp các vị Hoàng đế bị Thực dân Pháp phế truất và tôn một vị thuộc nhánh khác lên nối ngôi. Nhánh "I" là nhánh chính thống. Nhánh của vua Dục Đức là 15.I, 16.I, 17.I, và 18.I, còn nhánh vua Đồng Khánh là 15.II, 16.II, 17.II, 18.II, và 18.III.
| Trưởng tộc Nguyễn Phúc | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thứ tự | Sinh–mất | Tại vị | Tên thật | Niên hiệu | Ghi chú | Nguồn |
| 1 | 1525–1545 | Nguyễn Kim | [6] | |||
| Chúa Nguyễn | ||||||
| 2 | 1558–1613 | 1558–1613 | Nguyễn Hoàng | [7] | ||
| 3 | 1563–1635 | 1613–1635 | Nguyễn Phúc Nguyên | Người đầu tiên dùng tên đệm "Phúc" | [8] | |
| 4 | 1601–1648 | 1635–1648 | Nguyễn Phúc Lan | [9] | ||
| 5 | 1620–1687 | 1648–1687 | Nguyễn Phúc Tần | [10] | ||
| 6 | 1650–1691 | 1687–1691 | Nguyễn Phúc Thái | [11] | ||
| 7 | 1675–1725 | 1691–1725 | Nguyễn Phúc Chu | [12] | ||
| 8 | 1696–1738 | 1725–1738 | Nguyễn Phúc Chú | [13] | ||
| 9 | 1714–1765 | 1738–1765 | Nguyễn Phúc Khoát | [14] | ||
| 10 | 1754–1777 | 1765–1777 | Nguyễn Phúc Thuần | [15] | ||
| Hoàng đế nhà Nguyễn | ||||||
| 11 | 1762–1820 | 1802–1820 | Nguyễn Phúc Ánh | Gia Long | Con của Nguyễn Phúc Luân. | [16] |
| 12 | 1791–1841 | 1820–1841 | Nguyễn Phúc Đảm | Minh Mạng | Con vua Gia Long. | [17] |
| 13 | 1807–1847 | 1841–1847 | Nguyễn Phúc Miên Tông | Thiệu Trị | Con vua Minh Mạng. | [18] |
| 14.I | 1829–1883 | 1847–1883 | Nguyễn Phúc Hồng Nhậm | Tự Đức | Con vua Thiệu Trị. | [19] |
| 15.I | 1852–1883 | 20–23 tháng 7 năm 1883 | Nguyễn Phúc Ưng Ái | Dục Đức | Con của Nguyễn Phúc Hồng Y, cháu vua Thiệu Trị. | [20] |
| 14.II | 1847–1883 | 30 tháng 7–29 tháng 11 năm 1883 | Nguyễn Phúc Hồng Dật | Hiệp Hòa | Con vua Thiệu Trị. | [21] |
| 15.III | 1869–1884 | 1883–1884 | Nguyễn Phúc Ưng Đăng | Kiến Phúc | Gọi Tự Đức bằng bác và được Tự Đức nhận làm con nuôi. | [22] |
| 15.IV | 1872–1943 | 1884–1885 | Nguyễn Phúc Ưng Lịch | Hàm Nghi | Con của Nguyễn Phúc Hồng Cai, cháu vua Thiệu Trị. | [23] |
| 15.II | 1864–1889 | 1885–1889 | Nguyễn Phúc Ưng Kỷ | Đồng Khánh | Gọi Tự Đức bằng bác và được Tự Đức nhận làm con nuôi | [24] |
| 16.I | 1879–1954 | 1889–1907 | Nguyễn Phúc Bửu Lân | Thành Thái | Con vua Dục Đức. Bị người Pháp phế truất và phải nhường ngôi cho con là Duy Tân. | [25] |
| 17.I | 1900–1945 | 1907–1916 | Nguyễn Phúc Vĩnh San | Duy Tân | Con vua Thành Thái. | [26] |
| 16.II | 1885–1925 | 1916–1925 | Nguyễn Phúc Bửu Đảo | Khải Định | Con vua Đồng Khánh. Ông lên ngôi sau khi vua Duy Tân bị Pháp phế truất, nên có sự khác nhau về thứ tự trong phả hệ. | [27] |
| 17.II | 1913–1997 | 1926–1945 | Nguyễn Phúc Vĩnh Thụy | Bảo Đại | Con vua Khải Định. Hoàng đế An Nam từ 1926 tới 1945, Hoàng đế Việt Nam năm 1945, và Quốc trưởng Quốc gia Việt Nam từ 1949 đến 1955. | [28] |
| Trưởng tộc sau 1997 | ||||||
| 18.II | 1934–2007 | 1997–2007 | Nguyễn Phúc Bảo Long | Trưởng tử của vua Bảo Đại. | ||
| 18.III | 1944–2017 | 2007–2017 | Nguyễn Phúc Bảo Thăng | Em trai Bảo Long. | ||
| 18.I | sinh 1933 | 2017–nay | Nguyễn Phúc Bảo Ngọc (Guy Georges Vĩnh San) | Con cả vua Duy Tân. | ||
Ghi chú
- ^ Nguyễn Kim thực chất mới là người đặt nền móng cho các vị chúa Nguyễn sau này nhưng ông chưa từng xưng Vương, nên ông không được tính là vị chúa Nguyễn đầu tiên.
- ^ Bảo Đại không còn vai trò gì trong nền chính trị Việt Nam sau cuộc Trưng cầu dân ý 1955.
- ^ Thời nhà Nguyễn, để tránh phạm huý với dòng tộc này, người ngoài tộc đọc chệch chữ Phúc 福 thành "Phước".
Tham khảo
- ^ Albert Schroeder (1904). Chronologie des souverains de l'Annam par Albert Schroeder (bằng tiếng Pháp). tr. 24.
Nguyễn 阮: Dits les seigneurs du Sud ou Chúa đàng trong 主唐冲.
- ^ a b c Giáo sư Liam C. Kelley (黎明愷, Lê Minh Khải) (ngày 8 tháng 5 năm 2019). "HOW NGUYỄN PHÚC KHOÁT DECLINED TO BECOME EMPEROR" (bằng tiếng Anh). Le Minh Khai's SEAsian History Blog (and More!). Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2021.
- ^ a b c Giáo sư Liam C. Kelley (黎明愷, Lê Minh Khải) (ngày 27 tháng 4 năm 2019). "PRINCES (NOT KINGS) IN ĐÀNG TRONG" (bằng tiếng Anh). Le Minh Khai's SEAsian History Blog (and More!). Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2021.
- ^ a b 12 ngày của Ðức Bảo-Ðại tại Bắc-Kỳ.
- ^ "In Vietnam, the Queen Mother Clings to a Faded Court Life". Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2024.
- ^ Hội đồng Trị sự Nguyễn Phúc tộc 1995, tr. 93.
- ^ Hội đồng Trị sự Nguyễn Phúc tộc 1995, tr. 101.
- ^ Hội đồng Trị sự Nguyễn Phúc tộc 1995, tr. 109.
- ^ Hội đồng Trị sự Nguyễn Phúc tộc 1995, tr. 119.
- ^ Hội đồng Trị sự Nguyễn Phúc tộc 1995, tr. 127.
- ^ Hội đồng Trị sự Nguyễn Phúc tộc 1995, tr. 137.
- ^ Hội đồng Trị sự Nguyễn Phúc tộc 1995, tr. 145.
- ^ Hội đồng Trị sự Nguyễn Phúc tộc 1995, tr. 155.
- ^ Hội đồng Trị sự Nguyễn Phúc tộc 1995, tr. 169.
- ^ Hội đồng Trị sự Nguyễn Phúc tộc 1995, tr. 179.
- ^ Hội đồng Trị sự Nguyễn Phúc tộc 1995, tr. 211.
- ^ Hội đồng Trị sự Nguyễn Phúc tộc 1995, tr. 235.
- ^ Hội đồng Trị sự Nguyễn Phúc tộc 1995, tr. 269.
- ^ Hội đồng Trị sự Nguyễn Phúc tộc 1995, tr. 341.
- ^ Hội đồng Trị sự Nguyễn Phúc tộc 1995, tr. 369.
- ^ Hội đồng Trị sự Nguyễn Phúc tộc 1995, tr. 366.
- ^ Hội đồng Trị sự Nguyễn Phúc tộc 1995, tr. 381.
- ^ Hội đồng Trị sự Nguyễn Phúc tộc 1995, tr. 385.
- ^ Hội đồng Trị sự Nguyễn Phúc tộc 1995, tr. 375.
- ^ Hội đồng Trị sự Nguyễn Phúc tộc 1995, tr. 389.
- ^ Hội đồng Trị sự Nguyễn Phúc tộc 1995, tr. 399.
- ^ Hội đồng Trị sự Nguyễn Phúc tộc 1995, tr. 395.
- ^ Hội đồng Trị sự Nguyễn Phúc tộc 1995, tr. 403.
Nguồn
- Hội đồng Trị sự Nguyễn Phúc tộc (1995). Nguyễn Phúc tộc thế phả. Huế: Nhà xuất bản Thuận Hoá.