Như Thanh (huyện)
|
Như Thanh
|
|||
|---|---|---|---|
| Huyện | |||
Hồ Sông Mực ở Vườn quốc gia Bến En | |||
| Hành chính | |||
| Quốc gia | |||
| Vùng | Bắc Trung Bộ | ||
| Tỉnh | Thanh Hóa | ||
| Lịch sử hình thành | |||
| Thành lập | 18 tháng 11 năm 1996[1] | ||
| Giải thể | 16 tháng 6 năm 2025 | ||
| Địa lý | |||
| Tọa độ: 19°35′19″B 105°33′9″Đ / 19,58861°B 105,5525°Đ | |||
| |||
| Diện tích | 588,11 km²[2] | ||
| Dân số (2022) | |||
| Tổng cộng | 106.690 người[2] | ||
| Thành thị | 11.702 người (10,97%) | ||
| Nông thôn | 94.988 người (89,03%) | ||
| Mật độ | 181 người/km² | ||
| Dân tộc | Kinh, Mường, Thái, Thổ,... | ||
| Khác | |||
| Mã hành chính | 403[3] | ||
| Mã bưu chính | 424xx | ||
| Biển số xe | 36-B4/AT | ||
Như Thanh là một huyện miền núi cũ thuộc tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam.
Địa lý
Huyện Như Thanh nằm ở phía tây nam của tỉnh Thanh Hóa, có vị trí địa lý:
- Phía đông giáp thị xã Nghi Sơn và huyện Nông Cống
- Phía tây giáp huyện Như Xuân và huyện Thường Xuân
- Phía nam giáp huyện Nghĩa Đàn và huyện Quỳnh Lưu thuộc tỉnh Nghệ An
- Phía bắc giáp huyện Triệu Sơn.
Huyện Như Thanh có diện tích tự nhiên 588,11 km², dân số năm 2022 là 106.690 người, mật độ dân số đạt 181 người/km².[2]
Khí hậu
| Dữ liệu khí hậu của trạm Như Xuân (Như Thanh) | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỉ lục °C (°F) | 32.9 (91.2) |
36.3 (97.3) |
38.2 (100.8) |
40.0 (104.0) |
41.9 (107.4) |
41.8 (107.2) |
41.0 (105.8) |
39.0 (102.2) |
38.5 (101.3) |
39.5 (103.1) |
36.0 (96.8) |
34.5 (94.1) |
41.9 (107.4) |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | 20.5 (68.9) |
20.8 (69.4) |
23.5 (74.3) |
27.9 (82.2) |
32.2 (90.0) |
33.9 (93.0) |
33.7 (92.7) |
32.3 (90.1) |
30.8 (87.4) |
28.6 (83.5) |
25.5 (77.9) |
22.1 (71.8) |
27.7 (81.9) |
| Trung bình ngày °C (°F) | 16.9 (62.4) |
17.8 (64.0) |
20.2 (68.4) |
23.9 (75.0) |
27.3 (81.1) |
29.0 (84.2) |
28.9 (84.0) |
28.0 (82.4) |
26.6 (79.9) |
24.4 (75.9) |
21.4 (70.5) |
18.1 (64.6) |
23.5 (74.3) |
| Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) | 14.7 (58.5) |
16.0 (60.8) |
18.2 (64.8) |
21.4 (70.5) |
24.1 (75.4) |
25.6 (78.1) |
25.6 (78.1) |
25.1 (77.2) |
24.0 (75.2) |
21.8 (71.2) |
18.6 (65.5) |
15.4 (59.7) |
20.9 (69.6) |
| Thấp kỉ lục °C (°F) | 3.1 (37.6) |
6.1 (43.0) |
6.9 (44.4) |
12.0 (53.6) |
16.9 (62.4) |
18.9 (66.0) |
21.2 (70.2) |
21.7 (71.1) |
17.2 (63.0) |
13.5 (56.3) |
8.7 (47.7) |
3.8 (38.8) |
3.1 (37.6) |
| Lượng mưa trung bình mm (inches) | 28.4 (1.12) |
20.5 (0.81) |
40.3 (1.59) |
61.1 (2.41) |
152.2 (5.99) |
166.7 (6.56) |
183.5 (7.22) |
284.6 (11.20) |
368.2 (14.50) |
268.9 (10.59) |
90.5 (3.56) |
26.8 (1.06) |
1.676,6 (66.01) |
| Số ngày mưa trung bình | 9.9 | 11.2 | 13.0 | 11.6 | 13.1 | 12.2 | 12.0 | 15.6 | 14.6 | 12.1 | 7.9 | 6.6 | 139.9 |
| Độ ẩm tương đối trung bình (%) | 87.1 | 88.7 | 89.6 | 88.8 | 83.4 | 80.0 | 80.7 | 85.8 | 86.9 | 84.8 | 83.6 | 83.8 | 85.2 |
| Số giờ nắng trung bình tháng | 61.7 | 54.6 | 52.3 | 103.8 | 177.8 | 188.3 | 180.3 | 155.4 | 144.2 | 128.1 | 113.8 | 90.5 | 1.444,5 |
| Nguồn: QCVN 02:2022/BXD[4] | |||||||||||||
Lịch sử
Huyện Như Thanh được thành lập vào ngày 18 tháng 11 năm 1996[1] trên cơ sở tách 16 xã: Thanh Kỳ, Thành Tân, Xuân Thái, Yên Lạc, Yên Thọ, Xuân Phúc, Phúc Đường, Xuân Thọ, Xuân Khang, Hải Long, Phú Nhuận, Mậu Lâm, Phượng Nghi, Xuân Du, Cán Khê và Hải Vân thuộc huyện Như Xuân.
Khi thành lập, huyện Như Thanh có 587,3 km² diện tích tự nhiên và 76.045 người.[1] Tên gọi Như Thanh là tên ghép từ hai địa danh Như Xuân và Thanh Hóa.
Ngày 11 tháng 4 năm 2002, thành lập thị trấn Bến Sung (thị trấn huyện lỵ huyện Như Thanh) trên cơ sở:
- 244,15 ha diện tích tự nhiên và 2.302 người của xã Hải Vân
- 340 ha diện tích tự nhiên và 1.653 người của xã Hải Long.[5]
Ngày 16 tháng 10 năm 2019, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 786/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Thanh Hóa (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 12 năm 2019).[6] Theo đó:
- Sáp nhập xã Hải Vân vào thị trấn Bến Sung
- Sáp nhập xã Phúc Đường vào xã Xuân Phúc
- Sáp nhập xã Xuân Thọ vào xã Cán Khê.
Sau sắp xếp, huyện Như Thanh có 1 thị trấn và 13 xã.
| Xã, thị trấn thuộc huyện Như Thanh trước khi huyện bị giải thể | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Nguồn: Phương án tổng thể sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 của tỉnh Thanh Hóa[2] | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Ngày 16 tháng 6 năm 2025, huyện Như Thanh bị giải thể do bỏ cấp huyện. Theo Nghị quyết số 1686/NQ-UBTVQH15[7] của Ủy ban Thường vụ Quốc hội:
- Sáp nhập một phần xã Thanh Tân cùng 3 xã Công Liêm, Yên Mỹ, Công Chính từng thuộc huyện Nông Cống thành xã Công Chính
- Sáp nhập 3 xã Cán Khê, Phượng Nghi, Xuân Du thành xã Xuân Du
- Sáp nhập 2 xã Phú Nhuận, Mậu Lâm thành xã Mậu Lâm
- Sáp nhập thị trấn Bến Sung và 2 xã Xuân Khang, Hải Long cùng một phần xã Yên Thọ thành xã Như Thanh
- Sáp nhập 2 xã Xuân Phúc, Yên Lạc cùng phần lớn còn lại của xã Yên Thọ thành xã Yên Thọ
- Sáp nhập xã Thanh Kỳ cùng phần lớn còn lại của xã Thanh Tân thành xã Thanh Kỳ
- Giữ nguyên xã Xuân Thái.
Thắng cảnh
- Vườn quốc gia Bến En có diện tích 16.643 ha (dự kiến mở rộng thành 32.000 ha): bảo tồn rừng nguyên sinh với các nguồn gen động - thực vật quý hiếm như: voi, hổ, báo,... lim xanh, táu, sến, trắc, gụ,...

- Hang Lò cao kháng chiến Hải Vân là nhà máy luyện gang trong hang đầu tiên và duy nhất trên thế giới, một trong những cơ sở sản xuất gang đầu tiên của Việt Nam, niềm tự hào của giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ kháng chiến chống Thực dân Pháp. Nay thuộc núi Đồng Mười, thị trấn Bến Sung.
- Hang Ngọc là một hang động đá vôi đẹp, còn nguyên sơ. Thuộc địa bàn xã Xuân Khang. Hang Ngọc sâu khoảng 700m,với nhiều nhũ đã tự nhiên rất đẹp.
- Núi Nưa (giáp ranh với huyện Triệu Sơn) là nơi Bà Triệu đứng lên khởi nghĩa đánh giặc hiện nay gọi là Phủ Na ở xã Xuân Du.
- Đồng Mười ở thị trấn Bến Sung (trước là xã Hải Vân) là căn cứ của phong trào Cần Vương chống Pháp do Tôn Thất Thuyết.
Chú thích
- ^ a b c Nghị định số 72/CP của Chính phủ: Nghị định về việc điều chỉnh địa giới hành chính các huyện Quan Hoá, Như Xuân, Đông Sơn, Thiệu Yên thuộc tỉnh Thành Hoá Thủ tướng Việt Nam
- ^ a b c d Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa (ngày 22 tháng 1 năm 2024). "Phương án số 25/PA-UBND tổng thể sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 của tỉnh Thanh Hóa" (PDF). Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2023.
- ^ Cục Thống kê. "Đơn vị hành chính". Trang Thông tin điện tử Cục Thống kê. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2026.
- ^ Bộ trưởng Bộ Xây dựng (ngày 26 tháng 9 năm 2022). "Thông tư số 02/2022/TT-BXD ban hành QCVN 02:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng" (PDF). Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 9 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2023.
- ^ "Nghị định 44/2002/NĐ-CP về việc thành lập các phường thuộc thành phố Thanh Hóa, thị xã Bỉm Sơn và thị trấn Bến Sung thuộc huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa".
- ^ "Nghị quyết số 786/NQ-UBTVQH14 năm 2019 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Thanh Hóa".
- ^ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 16 tháng 6 năm 2025). "Nghị quyết số 1686/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thanh Hóa năm 2025". Cổng Thông tin điện tử Quốc hội. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2025.
Xem thêm
- Cổng thông tin điện tử huyện Như Thanh. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 5 năm 2025 tại Wayback Machine.