Nicolás Otamendi
Nicolás Hernán Gonzalo Otamendi (sinh ngày 12 tháng 2 năm 1988) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Argentina hiện đang thi đấu ở vị trí trung vệ cho câu lạc bộ River Plate tại Argentine Primera División.
|
Tập tin:Nicolas Otamendi Argentina v Spain 19 July 2026-059 (cropped).jpg Otamendi trong màu áo đội tuyển Argentina tại FIFA World Cup 2026 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Nicolás Hernán Gonzalo Otamendi | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Ngày sinh | 12 tháng 2, 1988 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Nơi sinh | Buenos Aires, Argentina | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,83 m (6 ft 0 in)[1] | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Vị trí | Trung vệ | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Thông tin đội | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Đội hiện nay | River Plate | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Số áo | 30 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 1995–2007 | Vélez Sarsfield | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2007–2010 | Vélez Sarsfield | 40 | (1) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2010–2014 | Porto | 77 | (7) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2014–2015 | Valencia | 35 | (6) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2014 | → Atlético Mineiro (mượn) | 5 | (0) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2015–2020 | Manchester City | 136 | (8) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2020–2026 | Benfica | 178 | (12) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2026– | River Plate | 0 | (0) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2009–2026 | Argentina | 139 | (8) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2024 | U-23 Argentina | 4 | (0) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Thành tích huy chương
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến ngày 16 tháng 5 năm 2026 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Sự nghiệp thi đấu chuyên nghiệp của anh bắt đầu từ câu lạc bộ Atlético Vélez Sársfield và Porto, anh cũng đã có những thành công nhất định khi chơi trong màu áo của hai câu lạc bộ này. Sau đó, Otamendi được chuyển đến Bồ Đào Nha và chơi cho câu lạc bộ F.C. Porto với khoản phí 4 triệu euro. Ngày 5 tháng 2 năm 2014, Otamendi được bán tới Valencia CF tại giải La Liga.
Tháng 3 năm 2009, Otamendi được gọi vào đội tuyển quốc gia Argentina dưới thời của huấn luyện viên Diego Maradona và cho ra sân trong trận giao hữu với Panama. Kể từ đó, anh đại diện cho đất nước tham dự năm kỳ Copa America và ba kỳ FIFA World Cup, trong đó anh cùng với các đồng đội của mình giành chức vô địch Copa America 2021, World Cup 2022 và Copa America 2024.
Sau khi cùng đội tuyển Argentina giành ngôi á quân FIFA World Cup 2026, Nicolás Otamendi chính thức chia tay đội tuyển quốc gia sau 17 năm gắn bó, tổng cộng anh đã thi đấu 139 trận và ghi được 8 bàn thắng.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 16 tháng 5 năm 2026[2]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia | Cúp liên đoàn | Châu lục | Khác[i] | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Vélez Sarsfield | 2007–08 | Primera División | 1 | 0 | – | 0 | 0 | – | 1 | 0 | ||||
| 2008–09 | 18 | 0 | – | 0 | 0 | – | 18 | 0 | ||||||
| 2009–10 | 19 | 1 | – | 14 | 0 | – | 33 | 1 | ||||||
| 2010–11 | 2 | 0 | — | 0 | 0 | — | 2 | 0 | ||||||
| Tổng cộng | 40 | 1 | — | 14 | 0 | — | 54 | 1 | ||||||
| Porto | 2010–11 | Primeira Liga | 15 | 5 | 1 | 0 | 2 | 0 | 13 | 1 | — | 31 | 6 | |
| 2011–12 | 20 | 2 | 1 | 0 | 2 | 0 | 6 | 0 | 0 | 0 | 29 | 2 | ||
| 2012–13 | 29 | 0 | 2 | 0 | 3 | 1 | 8 | 0 | 1 | 0 | 43 | 1 | ||
| 2013–14 | 13 | 0 | 2 | 1 | 0 | 0 | 4 | 0 | 1 | 0 | 20 | 1 | ||
| Tổng cộng | 77 | 7 | 6 | 1 | 7 | 1 | 31 | 1 | 2 | 0 | 123 | 10 | ||
| Atlético Mineiro | 2014 | Série A | 5 | 0 | 0 | 0 | — | 7 | 0 | 7 | 1 | 19 | 1 | |
| Valencia | 2014–15 | La Liga | 35 | 6 | 3 | 0 | — | 38 | 6 | |||||
| Manchester City | 2015–16 | Premier League | 30 | 1 | 2 | 0 | 5 | 0 | 11 | 0 | — | 48 | 1 | |
| 2016–17 | 30 | 1 | 5 | 0 | 1 | 0 | 7 | 0 | — | 43 | 1 | |||
| 2017–18 | 34 | 4 | 2 | 0 | 2 | 0 | 8 | 1 | — | 46 | 5 | |||
| 2018–19 | 15 | 0 | 3 | 1 | 4 | 0 | 4 | 0 | 1 | 0 | 27 | 1 | ||
| 2019–20 | 24 | 2 | 3 | 0 | 3 | 1 | 8 | 0 | 1 | 0 | 39 | 3 | ||
| Tổng cộng | 136 | 8 | 17 | 1 | 15 | 1 | 40 | 1 | 2 | 0 | 210 | 11 | ||
| Benfica | 2020–21 | Primeira Liga | 27 | 1 | 4 | 0 | 0 | 0 | 6 | 0 | 1 | 0 | 38 | 1 |
| 2021–22 | 28 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | 13 | 0 | — | 43 | 0 | |||
| 2022–23 | 31 | 1 | 2 | 0 | 0 | 0 | 13 | 1 | — | 46 | 2 | |||
| 2023–24 | 31 | 2 | 5 | 1 | 2 | 1 | 12 | 0 | 1 | 0 | 51 | 4 | ||
| 2024–25 | 31 | 6 | 4 | 0 | 3 | 0 | 12 | 1 | 4 | 1 | 54 | 8 | ||
| 2025–26 | 30 | 2 | 2 | 0 | 2 | 1 | 14 | 0 | 1 | 0 | 49 | 3 | ||
| Tổng cộng | 178 | 12 | 18 | 1 | 8 | 2 | 70 | 2 | 7 | 1 | 281 | 18 | ||
| River Plate | 2026 | Argentine Primera División | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | — | 0 | 0 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 468 | 34 | 44 | 3 | 30 | 4 | 161 | 4 | 19 | 2 | 722 | 47 | ||
- ^ Bao gồm Taça da Liga và Campeonato Mineiro.
Bàn thắng quốc tế
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2 tháng 11 năm 2011 | Sân vận động Salt Lake, Kolkata, Ấn Độ | Venezuela | Giao hữu | |||
| 10 tháng 6 năm 2016 | Soldier Field, Chicago, Hoa Kỳ | Panamá | Copa América Centenario | |||
| 6 tháng 9 năm 2016 | Sân vận động Metropolitano de Mérida, Mérida, Venezuela | Panamá | Vòng loại FIFA World Cup 2018 | |||
| 27 tháng 3 năm 2018 | Wanda Metropolitano, Madrid, Tây Ban Nha | Tây Ban Nha | Giao hữu | |||
| 12 tháng 10 năm 2023 | Sân vận động tượng đài Antonio Vespucio Liberti, Buenos Aires, Argentina | Paraguay | Vòng loại FIFA World Cup 2026 | |||
| 21 tháng 11 năm 2023 | Sân vận động Maracanã, Rio de Janeiro, Brasil | Brasil | ||||
| 7 | 10 tháng 10 năm 2024 | Sân vận động Monumental, Maturín, Venezuela | Venezuela | 1–0 | 1–1 | |
| 8 | 31 tháng 3 năm 2026 | La Bombonera, Buenos Aires, Argentina | Zambia | 3–0 | 5–0 | Giao hữu |
Danh hiệu
Vélez
Porto
- Primeira Liga: 2010–11, 2011–12, 2012–13[3]
- Taça de Portugal: 2010–11[3]
- Supertaça Cândido de Oliveira: 2011, 2012, 2013[3]
- UEFA Europa League: 2010–11[3]
- Taça da Liga á quân: 2012–13[3]
Manchester City
- Premier League: 2017–18, 2018–19[4]
- FA Cup: 2018–19[5]
- Football League/EFL Cup: 2015–16,[6] 2017–18,[7] 2018–19,[8] 2019–20[9]
- FA Community Shield: 2018,[10] 2019[11]
Argentina
Cá nhân
Tham khảo
- ^ "PLAYER PROFILE – Nicolás Otamendi". Valencia CF Official webpage. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2015.
- ^ "N. Otamendi". Soccerway. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2014.
- ^ a b c d e f "N. Otamendi". Soccerway. Perform Group. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2018.
- ^ "Nicolás Otamendi: Overview". Premier League. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2019.
- ^ McNulty, Phil (ngày 18 tháng 5 năm 2019). "Manchester City 6–0 Watford". BBC Sport. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2019.
- ^ McNulty, Phil (ngày 28 tháng 2 năm 2016). "Liverpool 1–1 Manchester City". BBC Sport. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2019.
- ^ McNulty, Phil (ngày 25 tháng 2 năm 2018). "Arsenal 0–3 Manchester City". BBC Sport. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2018.
- ^ McNulty, Phil (ngày 24 tháng 2 năm 2019). "Chelsea 0–0 Manchester City". BBC Sport. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2019.
- ^ McNulty, Phil (ngày 1 tháng 3 năm 2020). "Aston Villa 1–2 Manchester City". BBC Sport. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2020.
- ^ Bevan, Chris (ngày 5 tháng 8 năm 2018). "Chelsea 0–2 Manchester City". BBC Sport. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2018.
- ^ Begley, Emlyn (ngày 4 tháng 8 năm 2019). "Liverpool 1–1 Manchester City". BBC Sport. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2019.
- ^ "The 2014/15 Liga BBVA Ideal XI". Liga de Fútbol Profesional. ngày 15 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2015.
- ^ "Awards". Copa América 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2018.
- ^ "Manchester City players dominate PFA team of the year". BBC Sport. ngày 18 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2018.
Liên kết ngoài
- Vélez Sarsfield (bằng tiếng Tây Ban Nha)
- futbolxxi.com (bằng tiếng Tây Ban Nha)
- Nicolás Otamendi tại ForaDeJogoLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Nicolás Otamendi tại BDFutbol
- Nicolás Otamendi tại SoccerbaseLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Nicolás Otamendi tại National-Football-Teams.com
- Nicolás Otamendi – Thành tích thi đấu FIFA