Norfenefrine
Giao diện
| Tập tin:Norfenefrine.png | |
| Ball-and-stick model of (R)-Norfenefrine | |
| Dữ liệu lâm sàng | |
|---|---|
| Đồng nghĩa | Norfenephrine Norphenephrine Norphenylephrine meta-Norsynephrine meta-Octopamine 3-Octopamine |
| AHFS/Drugs.com | Tên thuốc quốc tế |
| Mã ATC | |
| Tình trạng pháp lý | |
| Tình trạng pháp lý |
|
| Các định danh | |
Tên IUPAC
| |
| Số đăng ký CAS |
|
| PubChem CID | |
| ChemSpider | |
| Định danh thành phần duy nhất | |
| KEGG | |
| ChEMBL | |
| Số E | {{#property:P628}} |
| ECHA InfoCard | {{#property:P2566}} |
| Dữ liệu hóa lý | |
| Công thức hóa học | C8H11NO2 |
| Khối lượng phân tử | 153,18 g·mol−1 |
| Mẫu 3D (Jmol) | |
SMILES
| |
Định danh hóa học quốc tế
| |
| (kiểm chứng) | |
Norfenefrine (INN; còn được gọi là -octopamine meta, 3 octopamine, và 3, β-dihydroxyphenethylamine) là một adrenergic đại lý sử dụng như một thuốc giao cảm được đưa ra thị trường trong châu Âu, Nhật Bản, và México.[1][2] Cùng với đồng phân cấu trúc p -octopamine và tyramines, norfenefrine là một amin tự nhiên, nội sinh và đóng vai trò như một chất dẫn truyền thần kinh nhỏ trong não.[3]
Một số tên thương hiệu cho nó bao gồm Coritat, Energona, Hypolind và Novadral.
Xem thêm
Tham khảo
- ^ Macdonald F (1997). Dictionary of Pharmacological Agents. CRC Press. tr. 104. ISBN 978-0-412-46630-4. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2012.
- ^ Index Nominum 2000: International Drug Directory. Taylor & Francis. 2000. tr. 750. ISBN 978-3-88763-075-1. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2012.
- ^ Danielson TJ, Boulton AA, Robertson HA (tháng 12 năm 1977). "m-Octopamine, p-octopamine and phenylethanolamine in rat brain: a sensitive, specific assay and the effects of some drugs". Journal of Neurochemistry. Quyển 29 số 6. tr. 1131–5. doi:10.1111/j.1471-4159.1977.tb06519.x. PMID 340613.