Bước tới nội dung

Pauline Therese xứ Württemberg

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Pauline Therese xứ Württemberg
Pauline Therese von Württemberg
Nữ Công tước xứ Württemberg
Tập tin:Queen Pauline of Württemberg (1800-1873).jpg
Chân dung bởi Georg Friedrich Erhardt, 1828
Vương hậu Württemberg
Tại vị15 tháng 4 năm 1820 – 25 tháng 6 năm 1864
(44 năm, 71 ngày)
Tiền nhiệmYekaterina Pavlovna của Nga
Kế nhiệmOlga Nikolayevna của Nga
Thông tin chung
Sinh(1800-09-04)4 tháng 9 năm 1800
Riga
Mất10 tháng 3 năm 1873(1873-03-10) (72 tuổi)
Stuttgart
An táng14 tháng 3 năm 1873
Schlosskirche, Ludwigsburg, Đức
Phối ngẫu
Wilhelm I của Württemberg
(cưới 1820 – mất 1864)
Hậu duệ
Tên đầy đủ
Pauline Therese Luise
Vương tộcNhà Württemberg
Thân phụLudwig xứ Württemberg
Thân mẫuHenriette xứ Nassau-Weilburg

Pauline Therese xứ Württemberg (tiếng Đức: Pauline Therese von Württemberg; tiếng Hà Lan: Pauline Therese van Württemberg; tiếng Anh: Pauline Theresa of Württemberg; 4 tháng 9 năm 1800 – 10 tháng 3 năm 1873) là Vương hậu Württemberg thông qua cuộc hôn nhân với người anh họ là Wilhelm I của Württemberg.[1]

Thời thơ ấu

Tập tin:Johann Martin Morgenroth - efb41a39ef.jpg
Chân dung Pauline Therese xứ Württemberg bởi Johann Martin Morgenroth.

Nữ Công tước Pauline Therese xứ Württemberg[a] sinh tại Riga, là người con thứ ba của Ludwig xứ WürttembergHenriette xứ Nassau-Weilburg. Các anh chị em cùng mẹ của Pauline Therese gồm: Maria Dorothea, Đại Công tước phu nhân Joseph của Áo; Amalie, Công tước phu nhân xứ Sachsen-Altenburg; Elisabeth Alexandrine, Đại Công tử phi Wilhelm xứ Baden; Alexander xứ Württemberg, người về sau sáng lập nhánh Teck của gia tộc Württemberg.[2] Ngoài ra, Pauline còn có một người anh lớn khác mẹ là Adam, là con trai từ cuộc hôn nhân thứ nhất của cha với Marianna Czartoryska.[3] Ông bà nội Pauline là Friedrich Eugen xứ WürttembergFriederike Dorothea xứ Brandenburg-Schwedt. Ông bà ngoại của Pauline là Karl Christian xứ Nassau-WeilburgCarolina xứ Oranje-Nassau, con gái của Willem IV xứ OranjeAnne của Đại Anh.

Pauline được nuôi dạy dưới sự chỉ giáo của Alexandrine des Écherolles, một nữ gia sư kiêm hồi ký gia nổi danh, người đã để lại nhiều ghi chép về các học trò của mình trong hồi ký cá nhân.[4]

Vương hậu Württemberg

Tập tin:Claudine Rhédey.jpg
Chân dung bởi Johann Ender, năm 1831.

Ngày 15 tháng 4 năm 1820, tại Stuttgart, Pauline Therese thành hôn với anh họ là Wilhelm I của Württemberg. Từ đó, Pauline trở thành Vương hậu Württemberg.

Tuy nhiên cuộc hôn nhân này không mấy hòa hợp, đặc biệt do Wilhelm I quá sủng ái người tình của mình, là nữ diễn viên Amalia Stubenrauch, khiến địa vị và tình cảm của Pauline thường xuyên bị tổn thương.

Dẫu vậy, hai người vẫn sinh được ba người con, trong đó có Karl, người về sau kế vị ngai vàng, tức Quốc vương Karl I của Württemberg.

Vương hậu Pauline đồng thời là mẹ kế của Marie, Sophie, hai vương nữ do Quốc vương Wilhelm có với người vợ trước, Yekaterina Pavlovna của Nga. Trong đó, Sophie về sau kết hôn với với Willem III của Hà Lan, trở thành Vương hậu Hà Lan. Trong một thư tín gửi người bạn của mình là Phu nhân Malet, Vương hậu Sophie từng nhắc tới khả năng Pauline cùng một trong các con gái (Katharina hoặc Auguste) sẽ phải lánh nạn sang Hà Lan, do những biến động dữ dội sau các cuộc Cách mạng năm 1848 tại các bang Đức.[5]

Thái hậu

Pauline cùng con trai, năm 1825.

Ngày 25 tháng 6 năm 1864, Wilhelm I của Württemberg băng hà tại cung Rosenstein, Stuttgart. Sau khi Quốc vương qua đời, mối bất hòa kéo dài giữa ông và Vương hậu Pauline mới chính thức bị công khai trước triều đình và dân chúng. Theo di chúc, Pauline bị gạt hoàn toàn khỏi phần thừa kế, không được hưởng bất kỳ tài sản hay quyền lợi nào từ tiên vương. Dù cuộc hôn nhân không hạnh phúc và hậu vận cô quạnh, Vương hậu Pauline vẫn được thần dân Württemberg hết mực kính mến, không chỉ bởi đức tính nhân hậu, mà còn vì sự tận tụy đối với người nghèo khổ và kẻ yếu thế

Pauline lui về sống ẩn cư tại Thụy Sĩ trong những năm cuối đời. Thái hậu qua đời tại Stuttgart vào ngày 10 tháng 3 năm 1873, hưởng thọ 53 tuổi.[1] Sau khi bà qua đời, để tưởng niệm công đức của bà, nhiều con đường và địa danh tại Stuttgart, EsslingenFriolzheim đã được đặt theo tên Pauline.

Hậu duệ

Pauline Therese xứ Württemberg và chồng có với nhau ba người con:[6]

Tổ tiên

Ghi chú

  1. ^ Tước hiệu Nữ Công tước của Pauline Therese không có ý nghĩa rằng Pauline Therese là nữ quân chủ, mà là tước hiệu được thừa hưởng từ cha, có ý nghĩa như tước hiệu Princess ở Anh.

Tham khảo

  1. ^ a b McNaughton 1973, tr. 223–224.
  2. ^ McNaughton 1973, tr. 223–224, 227–228.
  3. ^ McNaughton 1973, tr. 227.
  4. ^ Side Lights on the Reign of Terror; being the memoirs of Mademoiselle des Écherolles (London, 1900)
  5. ^ Sophie của Württemberg 1989, tr. 94.
  6. ^ McNaughton 1973, tr. 223–225.

Nguồn tài liệu

  • McNaughton, Arnold (1973). The book of kings: a royal genealogy. [New York] : Quadrangle/New York Times Book Co. ISBN 978-0-8129-0280-8.
  • Sophie của Württemberg (1989). A Stranger in The Hague: The Letters of Queen Sophie of the Netherlands to Lady Malet, 1842-1877 (bằng tiếng Anh). Duke University Press. ISBN 978-0-8223-0875-1.
Pauline Therese xứ Württemberg
Sinh: 4 tháng 9, năm 1800 Mất: 10 tháng 3, năm 1873
Vương thất Württemberg
Tiền nhiệm
Yekaterina Pavlovna của Nga
Vương hậu Württemberg
1820–1864
Kế nhiệm
Olga Nikolayevna của Nga

Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).