Plectranthias intermedius
Plectranthias intermedius là một loài cá biển thuộc chi Plectranthias trong họ Anthiadidae. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1973.
| Plectranthias intermedius | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Animalia |
| Ngành: | Chordata |
| Lớp: | Actinopterygii |
| Bộ: | Perciformes |
| Họ: | Anthiadidae |
| Chi: | Plectranthias |
| Loài: | P. intermedius
|
| Danh pháp hai phần | |
| Plectranthias intermedius (Kotthaus, 1973) | |
| Các đồng nghĩa | |
| |
Phân loại
Dựa theo nghiên cứu của Tang và Chen (2025), chi Plectranthias trước đây được tách thành 7 nhánh riêng biệt, riêng P. intermedius được xếp vào nhóm incertae sedis. Ban đầu, loài này thuộc chi Xenanthias, nhưng hình thái tổng quát lại không phù hợp với chẩn đoán của Xenanthias. Nhìn chung, P. intermedius phù hợp với chẩn đoán của Plectranthias hiện tại, nhưng khác biệt bởi có hàm trên và hàm dưới được phủ vảy một phần hoặc toàn bộ. Đặc điểm này khiến P. intermedius tương đồng với Zalanthias, nhưng lại khác biệt đáng kể với Zalanthias bởi chỉ có vảy lược ở thân.[2]
Từ nguyên
Tính từ định danh intermedius trong tiếng Latinh có nghĩa là "trung gian", hàm ý đề cập đến việc loài này có các đặc điểm trung gian giữa Xenanthias gardineri và Xenanthias longimanus, được cho là cùng chi với nhau vào thời điểm đó.[3]
Phân bố và môi trường sống
P. intermedius hiện chỉ được biết đến ở ngoài khơi đảo Socotra (Yemen), được tìm thấy ở độ sâu khoảng 190–290 m.[4]
Mô tả
Chiều dài lớn nhất được biết đến ở P. intermedius là 9 cm. Màu sắc khi mẫu vật còn tươi không được ghi chép lại.[5]
Số gai vây lưng: 10; Số tia vây lưng: 17; Số gai vây hậu môn: 3; Số tia vây hậu môn: 7; Số tia vây ngực: 14–15; Số vảy đường bên: 31–32.[5]
Tham khảo
- ^ Smith-Vaniz, W.F.; Borsa, P.; Carpenter, K.E.; Jiddawi, N.; Obota, C. & Yahya, S. (2018). "Plectranthias intermedius". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2018: e.T117008689A117008883. doi:10.2305/IUCN.UK.2018-2.RLTS.T117008689A117008883.en. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026.
{{Chú thích tập san học thuật}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết) - ^ Tang, Chi-Ngai; Chen, Wei-Jen (2025). "A 40-year taxonomic enigma: multigene phylogeny resolves the polyphyly of Plectranthias (Perciformes: Anthiadidae) and supports a revised taxonomy". Zoological Journal of the Linnean Society. Quyển 205 số 3. tr. zlaf148. doi:10.1093/zoolinnean/zlaf148. ISSN 0024-4082.
- ^ Christopher Scharpf (2026). "Order Perciformes (part 4)". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database.
- ^ Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Thông tin Plectranthias intermedius trên FishBase. Phiên bản tháng 2 năm 2026.
- ^ a b P. C. Heemstra (2022). "Epinephelidae". Trong Phillip C. Heemstra; E. Heemstra; David A. Ebert; W. Holleman; John E. Randall (biên tập). Coastal fishes of the western Indian Ocean (quyển 3) (PDF). South African Institute for Aquatic Biodiversity. tr. 96.
{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách biên tập viên (liên kết)
Lỗi Lua trong Mô_đun:Taxonbar tại dòng 141: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).