Pseudupeneus prayensis
| Pseudupeneus prayensis | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Animalia |
| Ngành: | Chordata |
| Lớp: | Actinopterygii |
| Bộ: | Syngnathiformes |
| Họ: | Mullidae |
| Chi: | Pseudupeneus |
| Loài: | P. prayensis
|
| Danh pháp hai phần | |
| Pseudupeneus prayensis (Cuvier, 1829) | |
| Các đồng nghĩa | |
| |
Pseudupeneus prayensis là một loài cá biển thuộc chi Pseudupeneus trong họ Cá phèn. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1829.
Từ nguyên
Từ định danh prayensis được đặt theo tên gọi của thủ đô Praia, cũng là thành phố lớn nhất của quốc đảo Cabo Verde, là nơi thu thập mẫu định danh của loài cá này.[2]
Phân bố và môi trường sống
P. prayensis có phân bố ở Đông Đại Tây Dương, từ Maroc về phía nam đến Angola, bao gồm quần đảo Canaria, Cabo Verde, São Tomé và Príncipe ngoài khơi.[1] P. prayensis đôi khi cũng được nhìn thấy ở Địa Trung Hải, như đã được ghi nhận tại Tunisia[3] và Liban.[4]
P. prayensis sống trên nền đáy cát và bùn ở độ sâu đến 300 m, nhưng thường bắt gặp ở độ sâu 50 m trở vào.[1]
Loài bị đe dọa
P. prayensis là một loài cá thương mại trọng điểm ngoài khơi Tây Phi. Nguồn tài nguyên này được coi là đã bị khai thác triệt để bởi ngành thủy sản ở Sénégal. Tỉ lệ sinh khối loài suy giảm hằng năm ở Mauritanie cho thấy P. prayensis phải chịu áp lực đánh bắt tại vùng thềm lục địa này, tương tự như ở Sénégal và Guinée, nơi mà P. prayensis bị xem là sản lượng không mong muốn trong nghề đánh bắt bạch tuộc. Do đó, P. prayensis được xếp vào nhóm Loài sắp nguy cấp trong Sách đỏ IUCN.[1]
Mô tả
Chiều dài cơ thể lớn nhất được ghi nhận ở P. prayensis là 55 cm, thường thấy các cá thể có chiều dài khoảng 35 cm. Cá có màu đỏ hồng với 3–4 sọc đỏ sẫm đến vàng nâu.[5]
Gai vây lưng: 8; Tia vây lưng: 9; Gai vây hậu môn: 1; Tia vây hậu môn: 7; Tia vây ngực: 15–16; Vảy đường bên: 28–32; Lược mang: 22–26.[5]
Sinh thái
Thức ăn của P. prayensis là các loài thủy sinh không xương sống đáy.[6]
Ở Sierra Leone, P. prayensis đạt đỉnh điểm sinh sản vào tháng 3 đến tháng 5.[7] Tuổi thọ lớn nhất được biết đến ở loài này là 5,3 năm tuổi.[8]
Khai thác
P. prayensis là một loài cá thương mại quan trọng ở vùng Đông Đại Tây Dương. Đây là một trong những nguồn thủy sản tầng đáy quan trọng nhất được khai thác ở Ghana và Sénégal.[1]
Tham khảo
- ^ a b c d e Camara, K.; Carpenter, K.E.; Djiman, R.; Nunoo, F.; Sagna, A.; Sidibé, A, Sylla, M.; de Morais, L.; Quartey, R. & Lindeman, K. (2015). "Pseudupeneus prayensis". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2015: e.T18177478A42691864. doi:10.2305/IUCN.UK.2015-4.RLTS.T18177478A42691864.en. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2026.
{{Chú thích tập san học thuật}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết) - ^ Christopher Scharpf, biên tập (2025). "Order Syngnathiformes". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database.
- ^ Azzouz, K.; Diatta, Y.; Mansour, S.; Boumaïza, M.; Amor, M. M. Ben; Capapé, C. (2011). "First record of the west African goatfish, Pseudupeneus prayensis (Actinopterygii: Perciformes: Mullidae), off the Tunisian coast (central Mediterranean)". Acta Ichthyologica et Piscatoria. Quyển 41. tr. 133–136. doi:10.3750/AIP2011.41.2.10. ISSN 1734-1515.
- ^ V. Gerovasileiou và đồng nghiệp (2017). "New Mediterranean Biodiversity Records (July, 2017)" (PDF). Mediterranean Marine Science. Quyển 18 số 2. tr. 377. doi:10.12681/mms.13771. ISSN 1791-6763.
- ^ a b Golani, D. (2018). "Mullidae". Trong K. E. Carpenter; N. D. Angelis (biên tập). The living marine resources of the Eastern Central Atlantic. Volume 4: Bony fishes part 2. FAO. tr. 2660. ISBN 978-9251092675.
- ^ Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Thông tin Pseudupeneus prayensis trên FishBase. Phiên bản tháng 2 năm 2026.
- ^ Jossie Konoyima, Komba; Duramany Seisay, Lahai (2021). "Aspects of Reproductive Biology of Pseudupeneus prayensis collected from the coast off Sierra Leone, West Africa" (PDF). Journal of Applied Biosciences. Quyển 159. tr. 16371–16381. doi:10.35759/JABs.159.2.
- ^ Amponsah, Samuel (2026). "Growth, mortality and exploitation rate of Pseudupeneus prayensis from the coast of Ghana, West Africa" (PDF). International Journal of Agriculture Environment and Food Sciences. Quyển 10 số 1. tr. 183–193. doi:10.31015/jaefs.2026.1.20. ISSN 2618-5946.
Lỗi Lua trong Mô_đun:Taxonbar tại dòng 141: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).