Quân khu 4, Quân đội nhân dân Việt Nam
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Message box”. Bản mẫu:Thông tin đơn vị quân sự Việt Nam
Quân khu 4 trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam là một trong bảy quân khu hiện nay của Quân đội nhân dân Việt Nam. Địa bàn Quân khu 4 có vị trí hết sức quan trọng nằm dọc hầu hết các tỉnh Bắc Trung Bộ.[1]
Lịch sử hình thành
- Ngày 15/10/1945, thành lập Chiến khu 4 gồm: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế.
- Ngày 25/1/1948, Chiến khu 4 đổi thành Liên khu 4.
- Ngày 03/6/1957, thành lập Quân khu 4.[2] bao gồm 6 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên – Huế.
- Ngày 06/4/1966, thành lập Quân khu Trị Thiên.
- Ngày 6/2/1976, hợp nhất Quân khu 4 và Quân khu Trị Thiên thành Quân khu 4.
- Ngày 18/4/1976, tỉnh đội Thanh Hóa điều chuyển trở lại Quân khu 4.
Lãnh đạo hiện nay
| Chức vụ | Họ và tên
(Năm sinh – Quê quán) |
Cấp bậc | Thời gian đảm nhiệm | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Tư lệnh | Hà Thọ Bình (1968 - Thanh Hóa) |
tháng 12 năm 2022 | ||
| Chính ủy | Đoàn Xuân Bường (1974 - Hà Tĩnh) |
Tháng 5 năm 2025 | Ủy viên Trung ương Đảng | |
| Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng | Lê Hồng Nhân (1969 - Hà Tĩnh) |
Tháng 12 năm 2022 | ||
| Phó Tư lệnh | Ngô Nam Cường (1974-Huế) | Tháng 1 năm 2023 | ||
| Phó Tư lệnh | Hoàng Duy Chiến (1974 - Thanh Hóa) | tháng 4 năm 2025 | ||
| Phó Tư lệnh | ||||
| Phó Chính ủy | Lê Văn Trung
(1974 - Nghệ An) |
Tháng 5 năm 2025 |
Tổ chức Đảng bộ Quân khu
- Từ năm 2006 thực hiện chế độ Chính ủy, Chính trị viên trong Quân đội. Tổ chức Đảng bộ trong Quân khu 4 theo phân cấp như sau:
- Đảng bộ Quân khu 4 là cao nhất
- Đảng bộ Bộ Tham mưu, Cục Chính trị, Cục Hậu cần, Cục Kỹ thuật, các Sư đoàn, Lữ đoàn, Bộ Chỉ huy Quân sự các tỉnh
- Đảng bộ các đơn vị cơ sở trực thuộc các Cục, Sư đoàn (tương đương cấp Tiểu đoàn và Trung đoàn)
- Chi bộ các cơ quan đơn vị trực thuộc các đơn vị cơ sở (tương đương cấp Đại đội)
- Danh sách Ban Thường vụ Đảng ủy Quân khu, nhiệm kỳ 2020 – 2025:
- Thiếu tướng Đoàn Xuân Bường – Bí thư Đảng ủy, Chính ủy Quân khu
- Trung tướng Hà Thọ Bình – Phó Bí thư Đảng ủy, Tư lệnh Quân khu
- Thiếu tướng Lê Hồng Nhân– Phó Tư lệnh, Tham mưu trưởng Quân khu
- Thiếu tướng Lê Văn Trung– Phó Chính ủy Quân khu
- Thiếu tướng Phạm Văn Đông – Chủ nhiệm Chính trị Quân khu
- Danh sách Ban Chấp hành Đảng bộ Quân khu, nhiệm kỳ 2020–2025:
- Thiếu tướng Đoàn Xuân Bường – Chính ủy Quân khu
- Trung tướng Hà Thọ Bình- Tư lệnh Quân khu
- Thiếu tướng Lê Hồng Nhân – Phó Tư lệnh, Tham mưu trưởng Quân khu
- Thiếu tướng Ngô Nam Cường– Phó Tư lệnh Quân khu
- Thiếu tướng Nguyễn Ngọc Hà– Phó Tư lệnh Quân khu
- Thiếu tướng Hoàng Duy Chiến- Phó Tư lệnh Quân khu
- Thiếu tướng Lê Văn Trung – Phó Chính ủy Quân khu
- Thiếu tướng Phạm Văn Đông – Chủ nhiệm Chính trị Quân khu
- Thiếu tướng Phan Văn Sỹ – Phó Chủ nhiệm Chính trị Quân khu
- Thiếu tướng Lê Văn Vỹ- Phó Tham mưu trưởng Quân khu
- Đại tá Phạm Văn Dũng – Phó Tham mưu trưởng Quân khu
- Đại tá Hoàng Văn Vinh – Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Quân khu
- Đại tá Phạm Đức Tuấn – Chủ nhiệm Hậu cần- Kỹ thuật Quân khu
- Đại tá Lê Chiến Thắng - Sư đoàn trưởng Sư đoàn 968
- Đại tá Nguyễn Huy Long- Chính ủy Sư đoàn 324
- Đại tá Đặng Xuân Thu- Sư đoàn trưởng Sư đoàn 341
- Đại tá Nguyễn Đức Thạo – Chính ủy Đoàn Kinh tế – Quốc phòng 337
- Đại tá Nghiêm Việt Đức – Hiệu trưởng Trường Quân sự Quân khu
- Đại tá Phạm Hùng Thắng – Chủ tịch Hội đồng thành viên Tổng Công ty Hợp tác kinh tế Quân khu
Tổ chức chính quyền
Cục Chính trị
Lãnh đạo hiện nay
- Chủ nhiệm:
Thiếu tướng Phạm Văn Đông
- Phó Chủ nhiệm:
- Thiếu tướng Phan Văn Sỹ
- Đại tá Thái Đức Hạnh
- Đại tá Đinh Xuân Hướng
- Đại tá Nguyễn Kỳ Hồng
Các đơn vị trực thuộc
- Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy
- Phòng Kế hoạch – Tổng hợp
- Phòng Tổ chức
- Phòng Cán bộ
- Phòng Bảo vệ an ninh
- Phòng Tuyên huấn
- Phòng Dân vận
- Phòng Chính sách
- Phòng Công tác quần chúng
- Tòa án Quân sự Quân khu 4
- Viện Kiểm sát Quân sự Quân khu 4
- Bảo tàng Quân khu 4
- Báo Quân khu 4
- Xưởng in Quân khu 4
- Đoàn an điều dưỡng 40
Bộ Tham mưu
Lãnh đạo hiện nay
- Tham mưu trưởng:
- Phó Tham mưu trưởng:
- Thiếu tướng Lê Văn Vỹ
- Đại tá Phạm Văn Dũng
- Đại tá Nguyễn Hữu Đàn
- Đại tá Nguyễn Xuân Thắng
- Đại tá Nguyễn Thao Trường
Các đơn vị trực thuộc
- Ban Hành chính
- Phòng Chính trị:
- Phòng Tài chính
- Phòng Hậu cần
- Phòng tác chiến
- Phòng Tác chiến điện tử
- Phòng Quân lực
- Phòng Quân huấn, Nhà trường
- Phòng Dân quân tự vệ
- Phòng Cơ yếu
- Ban Công nghệ thông tin
- Phòng Khoa học Quân sự
- Phòng Thông tin
- Thanh tra Quốc phòng
- Phòng Điều tra hình sự
- Phòng Thi hành án
- Phòng Công binh
- Phòng Đặc công
- Phòng Pháo binh
- Phòng Phòng không
- Phòng Tăng – Thiết giáp
- Phòng Quân báo
- Phòng Hóa Học
- Tiểu đoàn Vệ binh 3
- Tiểu đoàn Đặc công 31
- Tiểu đoàn Hóa học 38
- Tiểu đoàn Tác chiến điện tử 97
- Tiểu đoàn Trinh sát 12
- Tiểu đoàn Trinh sát Pháo binh 52
- Xưởng Thông tin
- Trạm khách T50
- Cụm Điệp báo 8
- Cụm Điệp báo 9
- Cụm Điệp báo 13
- Cụm Điệp báo 35
- Cụm Trinh sát kỹ thuật 34
Cục Hậu cần - Kỹ thuật
Lãnh đạo hiện nay
- Đại tá Nguyễn Tuấn Anh
- Đại tá Nguyễn Huy Việt
- Đại tá Phan Duy Thuận
- Đại tá Võ Văn Hiệp
Các đơn vị trực thuộc
- Phòng Tham mưu, Kế hoạch
- Phòng Chính trị
- Phòng Doanh trại
- Phòng Quân y
- Phòng Quân nhu
- Phòng Xăng dầu
- Bệnh viện Quân y 4
- Viện Quân y 268
- Kho KX3
- Kho K55
- Đội YHDP
- Căn cứ Hậu cần 1
- Lữ đoàn Vận tải HH 654
- Căn cứ Hậu cần 22
- Phòng Quân khí
- Phòng Xe – Máy và Vận tải
- Ban Tài chính
- Ban Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng
- Kho K1
- Kho K2
- Kho K3
- Kho Kx5
- Xưởng 467
Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh
| Tên đơn vị | Chỉ huy trưởng | Chính ủy | ||
|---|---|---|---|---|
| Họ và tên
(Năm sinh – Quê quán) |
Đảm nhiệm từ | Họ và tên
(Năm sinh – Quê quán) |
Đảm nhiệm từ | |
| Bộ Chỉ Huy Quân Sự Tỉnh Thanh Hoá | Đại tá Đinh Bạt văn
(1975 – Nghệ An) |
tháng 4 năm 2026 | Đại tá Võ Quang Thiện
(1974 – Nghệ An) |
tháng 7 năm 2026 |
| Bộ Chỉ Huy Quân Sự Tỉnh Nghệ An | Thiếu tướng Vũ Văn Tùng
(1973 –Thanh Hoá) |
tháng 4 năm 2026 | Đại tá Nguyễn Văn An
(1975 – Nghệ An) |
tháng 7 năm 2025 |
| Bộ Chỉ Huy Quân Sự Tỉnh Hà Tĩnh | Đại tá Hoàng Xuân Đông
(1977-Quảng Trị) |
tháng 4năm 2026 | Đại tá Phạm Văn Sâm
(1974 – Thanh Hoá) |
tháng 7 năm 2026 |
| Bộ Chỉ Huy Quân Sự Tỉnh Quảng Trị | Đại tá
(1977-Huế) |
tháng 4 năm 2026 | Đại tá Trương Viết Hải
(1977-Huế) |
tháng 4 năm 2026 |
| Thành phố Huế | Đại tá Đoàn Sinh Hoà
(1978-Quảng Ninh) |
tháng 4 năm 2026 | Đại tá Lê Hồng Việt
(1973-Thanh Hóa) |
tháng 4 năm 2026 |
Các Sư đoàn, Lữ đoàn
| Tên đơn vị | Sư/Lữ đoàn trưởng | Chính ủy | ||
|---|---|---|---|---|
| Họ và tên | Đảm nhiệm từ | Họ và tên | Đảm nhiệm từ | |
| Sư đoàn Bộ binh 324 | Đại tá Phạm Lê Tuấn | tháng 7 năm 2026 | Đại tá Nguyễn Huy Long | tháng 6 năm 2025 |
| Sư đoàn Bộ binh 968 | Đại tá Lê Chiến Thắng | tháng 10 năm 2022 | Đại tá Đặng Quyết Thắng | tháng 3 năm 2025 |
| Sư đoàn Bộ binh 341 | Đại tá Đặng Xuân Thu | tháng 1 năm 2025 | Đại tá Nguyễn Văn Linh | tháng 7 năm 2019 |
| Lữ đoàn Công binh 414 | Đại tá Mai Văn Thanh | tháng 8 năm 2021 | Đại tá Trần Thanh Bình | tháng 11 năm 2020 |
| Lữ đoàn Phòng không 283 | Đại tá Trần Xuân Hòe | tháng 4 năm 2019 | Đại tá Võ Xuân Sơn | tháng 1 năm 2024 |
| Lữ đoàn Pháo binh 16 | Đại tá Nguyễn Bá Thủy | tháng 5 năm 2018 | Đại tá Hoàng Đình Thi | tháng 3 năm 2025 |
| Lữ đoàn Thông tin 80 | Đại tá Hoàng Đình Thắng | tháng 2 năm 2025 | Đại tá Trần Hoài Nam | tháng 12 năm 2022 |
| Lữ đoàn Tăng – Thiết giáp 206 | Đại tá Nguyễn Trọng Sơn | tháng 1 năm 2025 | Đại tá Nguyễn Đức Tùng | tháng 5 năm 2019 |
| Lữ đoàn Vận tải 654 | Đại tá | tháng năm | Đại tá | tháng năm |
Các đơn vị khác
- Văn phòng Quân khu
- Trường Quân Sự Quân Khu 4
- Hiệu trưởng: Đại tá Nghiêm Việt Đức
- Chính ủy: Đại tá Nguyễn Thanh Hùng
- Trường Cao đẳng Nghề số 4 – Hiệu trưởng: Thượng tá Nguyễn Anh Tuấn
- Tổng Công ty Hợp tác Kinh tế Coecco
- Chủ tịch Hội đồng thành viên: Đại tá Phạm Hùng Thắng
- Tổng giám đốc: Đại tá Võ Văn Hiệp
- Đoàn Kinh tế Quốc phòng 4
- Đoàn trưởng: Đại tá Lê Văn Thắng
- Chính ủy: Đại tá Chu Huy Lương
- Đoàn Kinh tế Quốc phòng 5
- Đoàn trưởng: Đại tá Lê Vinh
- Chính ủy: Đại tá Mai Văn Tài
- Đoàn Kinh tế Quốc phòng 92
- Đoàn trưởng: Đại tá Lê Văn Hòa
- Chính ủy: Đại tá Lưu Đức Chinh
- Đoàn Kinh tế Quốc phòng 337
- Đoàn trưởng: Đại tá Uông Đình Tân
- Chính ủy: Đại tá Nguyễn Đức Thạo
Thành tích
- Bản mẫu:Huân chương VN (năm 1985 và 2010)
- Bản mẫu:Huân chương VN (năm 1979 và 2001)
- Bản mẫu:Huân chương VN hạng Nhất (năm 1965)
- Huân chương Tự do hạng Nhì của nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào (năm 2012)[3]
Tư lệnh qua các thời kỳ
| TT | Họ tên (năm sinh–mất) |
Nhiệm kỳ | Cấp bậc | Chức vụ cuối cùng | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Lê Thiết Hùng (1908–1986) |
1946–1947 | Thiếu tướng (1948) | Phó Trưởng ban Ban Đối ngoại Trung ương (1970–1975) | Khu trưởng Chiến khu 4 |
| 2 | Chu Văn Tấn (1909–1984) |
1947–1948 | Thiếu tướng (1948) Thượng tướng (1959) (vượt cấp) |
Phó Chủ tịch Quốc hội | Khu trưởng Chiến khu 4 |
| 3 | Nguyễn Sơn (1908–1956) |
1948–1949 | Thiếu tướng (1948) | Tư lệnh Liên khu 4 | |
| 4 | Hoàng Minh Thảo (1921–2008) |
1949–1950 | Thiếu tướng (1959) Trung tướng (1974) Thượng tướng (1984), |
Viện trưởng Viện Chiến lược Quân sự (1990–1995) | |
| 5 | Trần Sâm (1918–2009) |
1950–1953 | Thiếu tướng (1959) Trung tướng (1974) Thượng tướng (1986) |
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1982–1990) | |
| 6 | Nguyễn Đôn (1918–2016) |
1953–1959 | Thiếu tướng Trung tướng (1974) |
Phó Chủ nhiệm Ủy ban Thanh tra Chính phủ (1978 – 1982) Phó Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh Việt Nam (1992 – 1997) |
|
| 7 | Chu Huy Mân (1913–2006) |
1961–1965 | Thượng tướng (1974) Đại tướng (1980) |
Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước (1981–1986) | |
| 8 | Trần Văn Quang (1917–2013) |
1965–1965 | Thiếu tướng (1958) Trung tướng (1974) Thượng tướng (1984), |
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1981–1992) | |
| 9 | Vũ Nam Long (1921–1999) |
1965–1966 | Thiếu tướng (1974) Trung tướng (1981) |
Phó Giám đốc Học viện Quốc phòng (1977–1988) | |
| 10 | Đàm Quang Trung (1921–1995) |
1967–1971 | Trung tướng (1980) Thượng tướng (1984) |
Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước (1987–1992) | |
| 11 | Vương Thừa Vũ (1910–1980) |
1971–1973 | Thiếu tướng (1954) Trung tướng (1974) |
Phó Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam (1964– 1980) | |
| 12 | Đàm Quang Trung (1921–1995) |
1973–1976 | Thiếu tướng (1974) Thượng tướng (1984) |
Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước (1987–1992) | |
| 13 | Giáp Văn Cương (1921–1990) |
1976–1977 | Đô đốc (1988) | Tư lệnh Quân chủng Hải quân | |
| 14 | Hoàng Minh Thi (1922–1981) |
1978–1981 | Thiếu tướng (1974) | ||
| 15 | Hoàng Cầm (1920–2013) |
1981–12.1986 | Trung tướng (1982) Thượng tướng (1987) |
Tổng Thanh tra Quân đội (1987–1992) | |
| 16 | Nguyễn Quốc Thước (1926–) |
04.1986–12.1997 | Trung tướng (1987) | Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam (1997–2002) | |
| 17 | Nguyễn Khắc Dương (1944–2008) |
12.1997– 02.2002 | Trung tướng | ||
| 18 | Trương Đình Thanh (1944–2005) |
02.2002– 01.2005 | Trung tướng (2003) | ||
| 19 | Đoàn Sinh Hưởng (1949–) |
2005–2008 | Trung tướng (2006) | ||
| 20 | Nguyễn Hữu Cường (1954–) |
2009–2014 | Trung tướng (2009) | ||
| 21 | Nguyễn Tân Cương (1966–) |
11.2014–11.2018 | Thiếu tướng (2012) Trung tướng (2016) Thượng tướng (2021) Đại tướng (2024) |
Tổng tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam (2021 – nay)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2019 – nay) |
|
| 22 | Nguyễn Doãn Anh (1967–) |
11.2018–11.2022 | Thiếu tướng (2015) Trung tướng (2019) Thượng tướng (2024) |
Phó Tổng tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam | |
| 23 | Hà Thọ Bình (1968–) |
11.2022 – nay | Thiếu tướng (2017)
Trung tướng(2022) |
Chính ủy qua các thời kỳ
| TT | Họ tên (năm sinh–mất) |
Nhiệm kỳ | Cấp bậc | Chức vụ cuối cùng | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Hồ Tùng Mậu (1896–1951) |
1945–1946 | Tổng Thanh tra Chính phủ | Chính trị ủy viên Chiến khu | |
| 2 | Trần Văn Quang (1917–2013) |
1946–1947 | Thượng tướng (1984) | Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1981–1992) | Chính trị ủy viên Chiến khu |
| 3 | Nguyễn Thanh Đồng (1920–1972) |
1947–1947 | Chính trị ủy viên Chiến khu | ||
| 4 | Trần Văn Quang (1917–2013) |
1947–1950 | Thượng tướng (1984) | Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1981–1992) | Chính ủy Liên khu |
| 5 | Lê Chưởng (1914–1973) |
1950–1951 | Thiếu tướng (1959) | Thứ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo (1971–1973) | |
| 6 | Trần Sâm (1918–2009) |
1951–1951 | Thượng tướng (1986) | Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1982–1986) | |
| 7 | Võ Thúc Đồng (1914–2007) |
1951–1957 | Trưởng ban Nông nghiệp Trung ương (1977 – 1982) | ||
| 8 | Chu Huy Mân (1913–2006) |
1957–1958 | Đại tướng (1982) | Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước khóa VII (1981–1986) | Chính ủy Quân khu |
| 9 | Nguyễn Trọng Vĩnh (1916–) |
1958–1961 | Thiếu tướng (1959) | Phó Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh Việt Nam (1990 – 1997) | |
| 10 | Chu Huy Mân (1913–2006) |
1961–1963 | Đại tướng (1982) | Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước khóa VII (1981–1986) | Chính ủy Quân khu |
| 11 | Đồng Sỹ Nguyên (1923–) |
1964–1965 | Trung tướng (1974) | Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng | |
| 12 | Lê Hiến Mai (1918–1992) |
1965–1966 | Trung tướng (1974) | Chủ nhiệm Ủy ban Y tế – Xã hội của Quốc hội, kiêm Chủ nhiệm Ủy ban Điều tra tội ác chiến tranh xâm lược (1982–1990) | |
| 13 | Lê Quang Hòa (1914–1993) |
1967–1973 | Thượng tướng (1986) | Thứ trưởng Bộ Quốc phòng Việt Nam kiêm Tổng thanh tra Quân đội (1986–) | |
| 14 | Đặng Hòa (1927–2007) |
1973–1977 | Trung tướng (1986) | Phó Chủ nhiệm UBKT Quân ủy Trung ương (1988–) | Phó Tư lệnh về chính trị |
| 15 | Lê Quang Hòa (1914–1993) |
1977–1980 | Thượng tướng (1986) | Thứ trưởng Bộ Quốc phòng kiêm Tổng thanh tra Quân đội (1986–) | Tư lệnh kiêm Chính ủy |
| 16 | Đặng Hòa (1927–2007) |
1980–1988 | Trung tướng (1986) | Phó Chủ nhiệm UBKT Quân ủy Trung ương (1988–) | Phó Tư lệnh về chính trị |
| 17 | Lê Văn Dánh (1930–1992) |
1988–1991 | Thiếu tướng | ||
| 18 | Phạm Văn Long (1946–) |
1995–1997 | Trung tướng (1998) | Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (1997–2008) | |
| 19 | Phạm Hồng Minh (1946–) |
1997–2005 | Trung tướng | ||
| 20 | Mai Quang Phấn (1953–) |
2005–02.2012 | Thiếu tướng Thượng tướng (2014) |
Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (2012–2016) | Chính ủy Quân khu |
| 22 | Võ Văn Việt (1957) |
02.2012–11.2017 | Thiếu tướng (2012) Trung tướng (2016) |
||
| 23 | Trần Võ Dũng (1965) |
11.2017–04.2025 | Thiếu tướng (2016)
Trung tướng (2020) |
||
| 24 | Đoàn Xuân Bường | 18/05/2025 - Nay | Trung tướng (02/08/2026) |
Phó Tư lệnh, Tham mưu trưởng qua các thời kỳ
| TT | Họ tên (năm sinh–mất) |
Nhiệm kỳ | Cấp bậc | Chức vụ cuối cùng | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Lê Như Hoan | 1964–1965 | Đại tá | Phó chủ tịch tỉnh Thanh Hóa, Thẩm phán tòa án tối cao | |
| 2 | Nguyễn Thăng Binh | 1968–1970 | Đại tá | Hy sinh 2/2/1970 Tại Lào | |
| 3 | Dương Bá Nuôi (1920–2006) |
1972–1979 | Thiếu tướng (1977) | ||
| 4 | Lê Hữu Đức (1925–2018) |
1979–1983 | Thiếu tướng (1980) Trung tướng (1988) |
Phó Giám đốc Học viện Quốc phòng | |
| 5 | Nguyễn Quốc Thước (1926–) |
1983–1987 | Trung tướng (1987) | Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam (1997–2002) | |
| 6 | Trương Đình Thanh (1944–2005) |
1988–1997 | Thiếu tướng (1992) Trung tướng (2002) |
mất 26.01.2005 do tai nạn máy bay | |
| 7 | Phạm Huy Chưởng (1944–) |
1997–2002 | Thiếu tướng (1992) | ||
| 8 | Nguyễn Bá Tuấn (1952–2005) |
2002–2005 | Thiếu tướng | mất 26.01.2005 do tai nạn máy bay | |
| 9 | Nguyễn Đình Giang (1955–) |
2005–2007 | Thiếu tướng Trung tướng (2010) |
Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng (2010–2015) | |
| 10 | Hồ Ngọc Tỵ (1953–) |
2008–2013 | Thiếu tướng (2008) | ||
| 11 | Nguyễn Tân Cương (1966–) |
2013–11.2014 | Thiếu tướng (2012) Trung tướng (2016) Thượng tướng (2021) Đại tướng (2024) |
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (12.2019–nay)
Tổng Tham mưu trưởng (4.2021–nay) |
|
| 12 | Đặng Trọng Quân (1961–) |
11.2014–9.2018 | Thiếu tướng (2014) Trung tướng (2019) |
Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng Việt Nam (10.2018–7.2021) | |
| 13 | Hà Thọ Bình (1968–) |
9.2018–12.2022 | Thiếu tướng (2018) | ||
| 14 | Lê Hồng Nhân (1969-) | 12.2022 - nay | Thiếu tướng (2022) |
Phó Tư lệnh qua các thời kỳ
| TT | Họ tên (năm sinh–mất) |
Nhiệm kỳ | Cấp bậc | Chức vụ cuối cùng | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Nguyễn Sùng Lãm (1925–2012) |
1974–1978 | Thiếu tướng (1980) Trung tướng (1986) |
Tư lệnh Đặc khu Quảng Ninh (1982–1987) Trưởng đoàn Chuyên gia Quân sự Việt Nam tại Cuba (1988–1991) |
|
| 2 | Cao Xuân Khuông (1942–) |
1995–2002 | Thiếu tướng | ||
| 3 | Võ Văn Chót | Thiếu tướng | |||
| 4 | Trương Đình Thanh (1944–2005) |
1997–2002 | Thiếu tướng (1992) Trung tướng (2002) |
Hy sinh ngày 26/01/2005 do tai nạn máy bay | |
| 5 | Phạm Huy Chưởng (1944–) |
2002–2005 | Thiếu tướng (1992) | ||
| 6 | Nguyễn Văn Học (1953–) |
2006–2013 | Thiếu tướng (2006) | ||
| 7 | Trần Hữu Tuất (1956) |
2009–9.2016 | Thiếu tướng (2010) | ||
| 8 | Nguyễn Chí Hướng
(1958–) |
2012–2018 | Thiếu tướng (2010) | ||
| 9 | Đặng Trọng Quân (1961–) |
4.2014–11.2014 | Thiếu tướng (2014) Trung tướng (2019) |
Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng Việt Nam (2018–7/2021) | |
| 10 | Nguyễn Sỹ Hội (1960–) |
4.2014–3.2020 | Thiếu tướng (2014) | ||
| 11 | Hà Tân Tiến (1962–) |
11.2016–8.2022 | Thiếu tướng (2017) | ||
| 12 | Hà Thọ Bình (1968–) |
3.2018–9.2018 | Thiếu tướng (2018) | ||
| 13 | Nguyễn Văn Man (1966–2020) |
6.2019–10.2020 | Thiếu tướng (2020) | Hy sinh tháng 10 năm 2020 tại tỉnh Thừa Thiên – Huế trong quá trình cứu hộ cứu nạn ở khu vực thủy điện Rào Trăng 3 | |
| 14 | Nguyễn Anh Tuấn
(1968–) |
3.2020–7.2022 | Thiếu tướng (2018) Trung tướng (2022) | Phó Giám đốc Học viện Quốc phòng (8.2022–nay) | |
| 15 | Lê Tất Thắng(1966–) | 1.2021–nay | Thiếu tướng (2021) | ||
| 16 | Lê Hồng Nhân (1969-) | 9.2022-12.2022 | Thiếu tướng (2022) | ||
| 17 | Nguyễn Ngọc Hà (1972-) | 11.2022-nay | Thiếu tướng (2022) | ||
| 18 | Ngô Nam Cường | 2.2023 - nay | Thiếu tướng (12/2025) | ||
| 19 | Hoàng Duy Chiến (1974) | 5.2025 - nay | Thiếu tướng (2025) |
Phó Chính ủy qua các thời kỳ
| TT | Họ tên (năm sinh–mất) |
Nhiệm kỳ | Cấp bậc | Chức vụ cuối cùng | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Trần Thế Môn (1915–2009) |
1960–1966 | Thiếu tướng (1974) | Phó Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao kiêm Chánh án Tòa án Quân sự Trung ương | |
| 2 | Nguyễn Đình Ước (1927–2010) |
1978–1980 | Thiếu tướng (1984) Trung tướng (1994) |
Viện trưởng Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam (1994–1998) | |
| 3 | Hoàng Trọng Tình (1949–) |
2007–2009 | Thiếu tướng (2006) | ||
| 4 | Trương Đình Quý (1957–) |
2009–2011 | Thiếu tướng (2010) Trung tướng (2014) |
Chính ủy Trường Sĩ quan Lục quân 1 (2011–2017) | |
| 5 | Võ Văn Việt (1957) |
2011–2012 | Thiếu tướng (2010) Trung tướng (2014) |
Chính ủy Quân khu 4 (2012–2017) | |
| 6 | Trần Tiến Dũng (1957–) |
2012–2017 | Thiếu tướng | ||
| 7 | Nguyễn Đức Hóa(1962–) | 2017–2022 | Thiếu tướng (2017) | ||
| 8 | Đoàn Xuân Bường
(1974-) |
2022 - 18/05/2025 | |||
| 9 | Lê Văn Trung | 18/05/2025 - Nay | Thiếu Tướng
(2025) |
Chính ủy Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Thanh Hóa |
Các tướng lĩnh khác
- Nguyễn Hữu Truyền, Thiếu tướng, nguyên Phó Tham mưu trưởng Quân khu 4[4] (2010–2017)
- Đặng Ngọc Nghĩa, Thiếu tướng, Phó Tham mưu trưởng Quân khu 4 (2011–2014), hiện là Ủy viên thường trực Ủy ban Quốc phòng và An ninh (2014–nay)[5]
- Nguyễn Văn Hiếu, Thiếu tướng, nguyên Phó Tham mưu trưởng Quân khu 4 (2014–2017)
- Nguyễn Đức Tới, Thiếu tướng, nguyên Phó Tham mưu trưởng Quân khu 4 (2014– 2016), nguyên Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Hà Tĩnh[6]
- Trần Khắc Bang Thiếu tướng, Phó Tham mưu trưởng Quân khu 4
- Doãn Ngọc Sơn, Thiếu tướng, Phó Cục trưởng Cục Chính trị Quân khu 4[7]
- Trần Minh Thanh, Thiếu tướng (2018), Chủ nhiệm Chính trị Quân khu 4 (9.2017–10.2022)
- Phan Văn Sỹ, Thiếu tướng (2019), Phó Chủ nhiệm Chính trị Quân khu 4 (2017–nay)
- Lê Văn Vỹ, Thiếu tướng (2021), Phó Tham mưu trưởng Quân khu 4 (7.2021–nay)
- Trịnh Văn Hùng, Thiếu tướng (2020), Chủ nhiệm Chính trị Quân khu (10.2022-nay)
Liên kết ngoài
Chú thích
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ chủ tịch Hồ Chí Minh ra sắc lệnh số 17/SL về việc thành lập Quân khu 4 trên cơ sở Liên khu 4, đồng thời với các quân khu: Việt Bắc, Tây Bắc, Đông Bắc, Tả Ngạn, Hữu Ngạn
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.