Quận DeWitt, Illinois
Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Quận DeWitt, Illinois | |
|---|---|
Hiệu kỳ Ấn chương | |
Vị trí trong tiểu bang Illinois | |
Vị trí của Illinois tại Hoa Kỳ | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-b9bfc537">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ. | |
| Quốc gia | |
| Tiểu bang | |
| Thành lập | 1839 |
| Thành phố lớn nhất | Clinton |
| Chính quyền | |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 405 mi2 (1.049 km2) |
| • Đất liền | 398 mi2 (1.030 km2) |
| • Mặt nước | 8 mi2 (20 km2) 1.87%% |
| Dân số (2000) | |
| • Tổng cộng | 16.798 |
| • Mật độ | 42/mi2 (16/km2) |
| • Mùa hè (DST) | CDT (UTC−5) |
| Khu vực quốc hội | Bản mẫu:Infobox U.S. county/district, Bản mẫu:Infobox U.S. county/district, Bản mẫu:Infobox U.S. county/district, Bản mẫu:Infobox U.S. county/district, Bản mẫu:Infobox U.S. county/district, Bản mẫu:Infobox U.S. county/district, Bản mẫu:Infobox U.S. county/district, Bản mẫu:Infobox U.S. county/district, Bản mẫu:Infobox U.S. county/district, Bản mẫu:Infobox U.S. county/district |
| Website | www |
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for clobbered parameters”.
Quận DeWitt là một quận thuộc tiểu bang Illinois, Hoa Kỳ. Quận này được đặt tên theo. Theo điều tra dân số của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ năm 2000, quận có dân số người. Quận lỵ đóng ở.
Địa lý
Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có diện tích km2, trong đó có km2 là diện tích mặt nước.
Các xa lộ chính
Quận giáp ranh
Thông tin nhân khẩu
Theo điều tra dân số 2 năm 2000, quận đã có dân số 16.798 người, 6.770 hộ gia đình, và 4.684 gia đình sống trong quận hạt. Mật độ dân số là 42 người trên một dặm Anh vuông (16/km ²). Có 7.282 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình là 18 trên một dặm Anh vuông (7/km ²). Cơ cấu chủng tộc của dân cư sinh sống trong quận bao gồm 97,81% người da trắng, 0,49% da đen hay Mỹ gốc Phi, 0,19% người Mỹ bản xứ, 0,28% châu Á, Thái Bình Dương 0,02%, 0,50% từ các chủng tộc khác, và 0,71% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. 1,27% dân số là người Hispanic hay Latino thuộc một chủng tộc nào. 24,2% là người gốc Đức, 18,8% người Mỹ, 16,2% và 11,4% tiếng Anh gốc Ailen theo điều tra dân số năm 2000. 98,4% nói người gốc Anh và 1,3% tiếng Tây Ban Nha là ngôn ngữ đầu tiên của họ.
Có 6.770 hộ, trong đó 30,90% có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với họ, 56,80% là đôi vợ chồng sống với nhau, 8,50% có một chủ hộ nữ và không có chồng, và 30,80% là không lập gia đình. 26,80% hộ gia đình đã được tạo ra từ các cá nhân và 12,60% có người sống một mình 65 tuổi hoặc lớn hơn. Cỡ hộ trung bình là 2,44 và cỡ gia đình trung bình là 2,95.
Tháp tuổi dân cư sinh sống trong quận với tỷ lệ như sau: 24,60% dưới độ tuổi 18, 7,80% 18-24, 28,30% 25-44, 23,50% từ 45 đến 64, và 15,90% từ 65 tuổi trở lên người. Độ tuổi trung bình là 38 năm. Đối với mỗi 100 nữ có 95,60 nam giới. Đối với mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, đã có 93,50 nam giới.
Thu nhập trung bình cho một hộ gia đình trong quận đã đạt mức USD 41.256, và thu nhập trung bình cho một gia đình là USD 50.429. Phái nam có thu nhập trung bình USD 35.902 so với 23.998 USD của phái nữ. Thu nhập bình quân đầu người đạt mức 20.488 USD. Có 5,80% gia đình và 8,20% dân số sống dưới mức nghèo khổ, bao gồm 11,90% những người dưới 18 tuổi và 7,20% của những người 65 tuổi hoặc hơn.